Câu hỏi:
03/08/2026 24
Dựa vào thông tin và hình 16.1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 16.1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Địa hình, đất: vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, đất ba-dan màu mỡ chiếm khoảng 40% diện tích, đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích nhỏ hơn, thoát nước tốt. => Thuận lợi cho đời sống sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn.
- Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, trong năm có mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt => hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm, cây trồng nhiệt đới phát triển tốt.
- Nguồn nước: có nhiều sông, hồ lớn: sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, hồ Trị An, Dầu Tiếng => ý nghĩa đối với nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện và giao thông,… Nguồn nước ngầm phong phú, một số điểm nước khoáng ở Bình Châu => phát triển du lịch.
- Rừng: phần lớn là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, các vườn quốc gia (Cát Tiên, Bù Gia Mập), khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cần Giờ, Đồng Nai) có đa dạng sinh học cao. => ý nghĩa lớn đối với môi trường và phát triển du lịch.
- Biển, đảo: vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản dồi dào. Thềm lục địa có dầu mỏ và khí tự nhiên, dầu mỏ chiếm 93,3% trữ lượng cả nước. Ven biển, đảo có các bãi tắm phong cảnh đẹp => phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
- Hạn chế: tình trạng thiếu nước, xâm nhập mặn, hạn hán trong mùa khô => ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân.
- Địa hình, đất: vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, đất ba-dan màu mỡ chiếm khoảng 40% diện tích, đất xám bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích nhỏ hơn, thoát nước tốt. => Thuận lợi cho đời sống sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả quy mô lớn.
- Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, trong năm có mùa mưa và mùa khô phân hóa rõ rệt => hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm, cây trồng nhiệt đới phát triển tốt.
- Nguồn nước: có nhiều sông, hồ lớn: sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, hồ Trị An, Dầu Tiếng => ý nghĩa đối với nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện và giao thông,… Nguồn nước ngầm phong phú, một số điểm nước khoáng ở Bình Châu => phát triển du lịch.
- Rừng: phần lớn là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, các vườn quốc gia (Cát Tiên, Bù Gia Mập), khu dự trữ sinh quyển thế giới (Cần Giờ, Đồng Nai) có đa dạng sinh học cao. => ý nghĩa lớn đối với môi trường và phát triển du lịch.
- Biển, đảo: vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản dồi dào. Thềm lục địa có dầu mỏ và khí tự nhiên, dầu mỏ chiếm 93,3% trữ lượng cả nước. Ven biển, đảo có các bãi tắm phong cảnh đẹp => phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
- Hạn chế: tình trạng thiếu nước, xâm nhập mặn, hạn hán trong mùa khô => ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất nước ta.
Giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất nước ta.
Câu 2:
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất của nước ta. Vậy vùng có những thế mạnh, hạn chế gì về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên? Đặc điểm dân cư, đô thị hóa ra sao? Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh ở Đông Nam Bộ có gì nổi bật?
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển bậc nhất của nước ta. Vậy vùng có những thế mạnh, hạn chế gì về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên? Đặc điểm dân cư, đô thị hóa ra sao? Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế thế mạnh ở Đông Nam Bộ có gì nổi bật?
Câu 3:
Thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực tài chính hoặc văn hóa, khoa học - giáo dục.
Thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn về vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực tài chính hoặc văn hóa, khoa học - giáo dục.
Câu 4:
Dựa vào thông tin và hình 16.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.
- Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 16.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.
- Trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

Câu 6:
Đọc thông tin và quan sát hình 16.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
Đọc thông tin và quan sát hình 16.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

Câu 7:
Dựa vào thông tin và hình 16.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ.
Dựa vào thông tin và hình 16.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đông Nam Bộ.

Câu 8:
Đọc thông tin, hãy trình bày đặc điểm dân cư của vùng Đông Nam Bộ.
Đọc thông tin, hãy trình bày đặc điểm dân cư của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 9:
Đọc thông tin, hãy phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của Đông Nam Bộ.
Đọc thông tin, hãy phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của Đông Nam Bộ.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
