Câu hỏi:
31/07/2026 26
Dựa vào hình 23.2 và thông tin trong bài, hãy xác định các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh có các huyện đảo, thành phố đảo đó ở nước ta.
Dựa vào hình 23.2 và thông tin trong bài, hãy xác định các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh có các huyện đảo, thành phố đảo đó ở nước ta.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
STT
Huyện đảo
Tỉnh, TP
STT
Huyện đảo
Tỉnh, TP
1
Vân Đồn
Quảng Ninh
7
Trường Sa
Khánh Hòa
2
Cô Tô
8
Lý Sơn
Quảng Ngãi
3
Cát Hải
Hải Phòng
9
Phú Quý
Bình Thuận
4
Bạch Long Vĩ
10
Côn Đảo
Bà Rịa - Vũng Tàu
5
Cồn Cỏ
Quảng Trị
11
Kiên Hải
Kiên Giang
6
Hoàng Sa
Đà Nẵng
12
Phú Quốc
|
STT |
Huyện đảo |
Tỉnh, TP |
STT |
Huyện đảo |
Tỉnh, TP |
|
1 |
Vân Đồn |
Quảng Ninh |
7 |
Trường Sa |
Khánh Hòa |
|
2 |
Cô Tô |
8 |
Lý Sơn |
Quảng Ngãi |
|
|
3 |
Cát Hải |
Hải Phòng |
9 |
Phú Quý |
Bình Thuận |
|
4 |
Bạch Long Vĩ |
10 |
Côn Đảo |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
|
5 |
Cồn Cỏ |
Quảng Trị |
11 |
Kiên Hải |
Kiên Giang |
|
6 |
Hoàng Sa |
Đà Nẵng |
12 |
Phú Quốc |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hãy trình bày tóm tắt về tình hình phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo ở Việt Nam.
Hãy trình bày tóm tắt về tình hình phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo ở Việt Nam.
Câu 2:
Hãy sưu tầm các thông tin về phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở một địa phương mà em quan tâm và chia sẻ với các bạn.
Hãy sưu tầm các thông tin về phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở một địa phương mà em quan tâm và chia sẻ với các bạn.
Câu 3:
Việt Nam có vùng biển rộng lớn thuộc Biển Đông, với nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo. Vậy, việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở nước ta như thế nào? Vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông ra sao?
Việt Nam có vùng biển rộng lớn thuộc Biển Đông, với nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo. Vậy, việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở nước ta như thế nào? Vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông ra sao?
Câu 5:
Dựa vào hình 23.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo ở nước ta.
Dựa vào hình 23.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo ở nước ta.

Câu 6:
Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Câu 7:
Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta hiện nay.
Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta hiện nay.
Câu 8:
Dựa vào hình 23.1 và thông tin trong bài, hãy trình bày trên sơ đồ các vùng biển quốc gia của Việt Nam.
Dựa vào hình 23.1 và thông tin trong bài, hãy trình bày trên sơ đồ các vùng biển quốc gia của Việt Nam.

Câu 9:
Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
