Câu hỏi:
27/07/2026 41
Dựa vào bảng 17.3, hãy nhận xét sản lượng gỗ khai thác và diện tích rừng trồng mới ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Dựa vào bảng 17.3, hãy nhận xét sản lượng gỗ khai thác và diện tích rừng trồng mới ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Nhìn chung, sản lượng gỗ khai thác và diện tích rừng trồng mới ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021 đều có sự thay đổi, trong đó sản lượng gỗ không ngừng tăng lên và diện tích rừng trồng mới có biến động, cụ thể:
- Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 546,7 nghìn m3 (2010) đã tăng liên tục và đạt 753,7 nghìn m3 (2021).
- Diện tích rừng trồng mới có sự suy giảm trong giai đoạn 2010 - 2015, giảm từ 17,4 nghìn ha xuống chỉ còn 10,2 nghìn ha, tuy nhiên sau đó đã tăng lên, đạt 19 nghìn ha năm 2021.
Nhìn chung, sản lượng gỗ khai thác và diện tích rừng trồng mới ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021 đều có sự thay đổi, trong đó sản lượng gỗ không ngừng tăng lên và diện tích rừng trồng mới có biến động, cụ thể:
- Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 546,7 nghìn m3 (2010) đã tăng liên tục và đạt 753,7 nghìn m3 (2021).
- Diện tích rừng trồng mới có sự suy giảm trong giai đoạn 2010 - 2015, giảm từ 17,4 nghìn ha xuống chỉ còn 10,2 nghìn ha, tuy nhiên sau đó đã tăng lên, đạt 19 nghìn ha năm 2021.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào hình 17.1 và thông tin mục 2, hãy trình bày thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.
Dựa vào hình 17.1 và thông tin mục 2, hãy trình bày thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.

Câu 2:
Dựa vào thông tin mục 3, hãy:
- Nhận xét đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên.
- Trình bày đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc Tây Nguyên.
Dựa vào thông tin mục 3, hãy:
- Nhận xét đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên.
- Trình bày đặc điểm văn hóa nổi bật của các dân tộc Tây Nguyên.
Câu 3:
Dựa vào thông tin mục a và hình 17.2, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng cây ăn quả Tây Nguyên.
Dựa vào thông tin mục a và hình 17.2, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
- Trình bày sự phát triển và phân bố của ngành trồng cây ăn quả Tây Nguyên.

Câu 4:
Dựa vào thông tin mục 5, hãy trình bày các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
Dựa vào thông tin mục 5, hãy trình bày các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên.
Câu 5:
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 17.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.
Dựa vào thông tin mục 1 và hình 17.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Tây Nguyên.

Câu 6:
Sưu tầm thông tin, hình ảnh về một số nét văn hóa đặc sắc của người dân Tây Nguyên (lễ hội, kiến trúc, nhạc cụ).
Câu 7:
Tây Nguyên có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng an ninh và có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung sống với bản sắc văn hóa đa dạng, đặc sắc. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành kinh tế nào là ngành thế mạnh của vùng?
Tây Nguyên có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng an ninh và có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng chung sống với bản sắc văn hóa đa dạng, đặc sắc. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành kinh tế nào là ngành thế mạnh của vùng?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
