Câu hỏi:
02/08/2026 26
Đọc thông tin, hãy trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm hơn 85% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số, đặc điểm phân bố:
- Các dân tộc phân bố trên khắp lãnh thổ Việt Nam: dân tộc Kinh cư trú khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du. Các dân tộc thiểu số phân bố rải rác trên khắp các vùng miền của đất nước, tập trung đông hơn ở trung du và miền núi.
- Phân bố các dân tộc có sự thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Từ 1960 đến 1990, Nhà nước triển khai chính sách phát triển kinh tế ở các vùng kinh tế khác nhau, làm thay đổi bức tranh phân bố dân cư và dân tộc, các dân tộc đan xen nhau trở nên khá phổ biến.
+ Từ sau 1990 đến nay, nhu cầu việc làm và phát triển kinh tế, phân bố dân cư vẫn tiếp tục thay đổi, tạo nên bức tranh phân bố dân cư, dân tộc ở nước ta hiện nay.
- Các dân tộc Việt Nam sinh sống ở nước ngoài: đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Năm 2021, có 5,3 triệu người Việt Nam đang sinh sống ở 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đây là nguồn lực quan trọng đóng góp tích cực cho quá trình xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập của đất nước, đồng bào luôn hướng về Tổ quốc.
Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm hơn 85% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số, đặc điểm phân bố:
- Các dân tộc phân bố trên khắp lãnh thổ Việt Nam: dân tộc Kinh cư trú khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du. Các dân tộc thiểu số phân bố rải rác trên khắp các vùng miền của đất nước, tập trung đông hơn ở trung du và miền núi.
- Phân bố các dân tộc có sự thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Từ 1960 đến 1990, Nhà nước triển khai chính sách phát triển kinh tế ở các vùng kinh tế khác nhau, làm thay đổi bức tranh phân bố dân cư và dân tộc, các dân tộc đan xen nhau trở nên khá phổ biến.
+ Từ sau 1990 đến nay, nhu cầu việc làm và phát triển kinh tế, phân bố dân cư vẫn tiếp tục thay đổi, tạo nên bức tranh phân bố dân cư, dân tộc ở nước ta hiện nay.
- Các dân tộc Việt Nam sinh sống ở nước ngoài: đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Năm 2021, có 5,3 triệu người Việt Nam đang sinh sống ở 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đây là nguồn lực quan trọng đóng góp tích cực cho quá trình xây dựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập của đất nước, đồng bào luôn hướng về Tổ quốc.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào thông tin, hãy phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta.
Dựa vào thông tin, hãy phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta.
Câu 2:
Lựa chọn một dân tộc ở Việt Nam, sưu tầm và giới thiệu những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc đó.
Lựa chọn một dân tộc ở Việt Nam, sưu tầm và giới thiệu những nét văn hóa đặc sắc của dân tộc đó.
Câu 3:
Lịch sử phát triển đã tạo nên những đặc điểm về dân cư, dân tộc ở mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia có bề dày lịch sử lâu đời, có dân số đông, thành phần dân tộc đa dạng. Vậy các dân tộc Việt Nam có đặc điểm phân bố như thế nào? Gia tăng dân số, cơ cấu dân số nước ta có những thay đổi ra sao?
Lịch sử phát triển đã tạo nên những đặc điểm về dân cư, dân tộc ở mỗi quốc gia. Việt Nam là một quốc gia có bề dày lịch sử lâu đời, có dân số đông, thành phần dân tộc đa dạng. Vậy các dân tộc Việt Nam có đặc điểm phân bố như thế nào? Gia tăng dân số, cơ cấu dân số nước ta có những thay đổi ra sao?
Câu 4:
Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2021.
Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2021.

Câu 5:
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam.
Dựa vào thông tin, hãy nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
