Câu hỏi:
02/08/2026 41
Đọc thông tin, hãy nhận xét tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đọc thông tin, hãy nhận xét tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Là một trong những vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn ở nước ta. Năm 2021, giá trị sản xuất của vùng chiếm 15,8% giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản cả nước.
- Nông nghiệp: đa dạng cây trồng vật nuôi
+ Lúa là cây lương thực chính, trồng nhiều ở Thái Bình, Hà Nội, Nam Định, Hải Dương,… Hiện nay đã hình thành các vùng chuyên canh lúa, rau, cây ăn quả.
+ Chăn nuôi lợn, gia cầm phân bố rộng khắp. Đang ứng dụng công nghệ, chăn nuôi quy mô công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Lâm nghiệp: năm 2021, sản lượng gỗ khai thác đạt 670,3 nghìn m3, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Đẩy mạnh hoạt động trồng rừng kết hợp với bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển. Diện tích rừng trồng mới đạt gần 14 nghìn ha (2021), chủ yếu ở Quảng Ninh.
- Thủy sản: Sản lượng thủy sản chiếm gần 14% sản lượng cả nước, chủ yếu là thủy sản nuôi trồng. Các địa phương có sản lượng lớn: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường.
Là một trong những vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn ở nước ta. Năm 2021, giá trị sản xuất của vùng chiếm 15,8% giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản cả nước.
- Nông nghiệp: đa dạng cây trồng vật nuôi
+ Lúa là cây lương thực chính, trồng nhiều ở Thái Bình, Hà Nội, Nam Định, Hải Dương,… Hiện nay đã hình thành các vùng chuyên canh lúa, rau, cây ăn quả.
+ Chăn nuôi lợn, gia cầm phân bố rộng khắp. Đang ứng dụng công nghệ, chăn nuôi quy mô công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Lâm nghiệp: năm 2021, sản lượng gỗ khai thác đạt 670,3 nghìn m3, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Đẩy mạnh hoạt động trồng rừng kết hợp với bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển. Diện tích rừng trồng mới đạt gần 14 nghìn ha (2021), chủ yếu ở Quảng Ninh.
- Thủy sản: Sản lượng thủy sản chiếm gần 14% sản lượng cả nước, chủ yếu là thủy sản nuôi trồng. Các địa phương có sản lượng lớn: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề đô thị hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề đô thị hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3:
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy phân tích thế mạnh để phát triển kinh tế biển đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy phân tích thế mạnh để phát triển kinh tế biển đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 4:
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội,… để phát triển kinh tế; là một trong những vùng phát triển hàng đầu của Việt Nam. Vậy tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội của vùng có những đặc điểm nổi bật gì? Các ngành kinh tế của vùng phát triển, phân bố như thế nào?
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội,… để phát triển kinh tế; là một trong những vùng phát triển hàng đầu của Việt Nam. Vậy tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội của vùng có những đặc điểm nổi bật gì? Các ngành kinh tế của vùng phát triển, phân bố như thế nào?
Câu 5:
Dựa vào thông tin và hình 10.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin và hình 10.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 6:
Sưu tầm tư liệu và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Sưu tầm tư liệu và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Câu 7:
Đọc thông tin, hãy:
- Phân tích đặc điểm về dân cư và nguồn lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Trình bày ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Đọc thông tin, hãy:
- Phân tích đặc điểm về dân cư và nguồn lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Trình bày ảnh hưởng của dân cư và nguồn lao động đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8:
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Trình bày phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 9:
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin và hình 10.1, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 10:
Dựa vào bảng 10, hãy so sánh một số chỉ tiêu về sản xuất lương thực, thực phẩm giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước. Rút ra nhận xét.
Dựa vào bảng 10, hãy so sánh một số chỉ tiêu về sản xuất lương thực, thực phẩm giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước. Rút ra nhận xét.

Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
