Câu hỏi:
22/10/2026 3
Đô thị hóa tự phát đã làm cho
A. chất lượng cuộc sống của người dân tăng lên.
B. nhu cầu việc làm giảm đi.
C. vấn đề việc làm, nhà ở, đi lại, ... gặp khó khăn.
D. cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại.
Đô thị hóa tự phát đã làm cho
A. chất lượng cuộc sống của người dân tăng lên.
B. nhu cầu việc làm giảm đi.
C. vấn đề việc làm, nhà ở, đi lại, ... gặp khó khăn.
D. cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Đô thị hóa tự phát đã làm cho vấn đề việc làm, nhà ở, đi lại, ... gặp khó khăn.
Đáp án đúng là: C
Đô thị hóa tự phát đã làm cho vấn đề việc làm, nhà ở, đi lại, ... gặp khó khăn.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Bảng 7. Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990- 2021 (Đơn vị: triệu người)
Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990 - 2021.
Bảng 7. Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990- 2021 (Đơn vị: triệu người)

Câu 2:
Bảng 7. Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990- 2021 (Đơn vị: triệu người)
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Kết hợp (cột và đường).
C. Cột chồng.
D. Đường.
Để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Kết hợp (cột và đường).
C. Cột chồng.
D. Đường.
Câu 3:
Bảng 7. Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990- 2021 (Đơn vị: triệu người)

Từ năm 2010 đến năm 2021, trung bình mỗi năm số dân thành thị của nước ta tăng
A. 746,5 nghìn người.
B. 764,5 nghìn người.
C. 76,5 nghìn người.
D. 0,76 nghìn người.
Bảng 7. Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990- 2021 (Đơn vị: triệu người)

Từ năm 2010 đến năm 2021, trung bình mỗi năm số dân thành thị của nước ta tăng
A. 746,5 nghìn người.
B. 764,5 nghìn người.
C. 76,5 nghìn người.
D. 0,76 nghìn người.
Câu 4:
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị của nước ta?
A. Phân bố rộng khắp các vùng trên cả nước.
B. Chỉ phân bố ở hai vùng đồng bằng châu thổ.
C. Chỉ phân bố ở vùng đồng bằng ven biển.
D. Phân bố dọc theo quốc lộ 1 và các thung lũng sông.
Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới đô thị của nước ta?
A. Phân bố rộng khắp các vùng trên cả nước.
B. Chỉ phân bố ở hai vùng đồng bằng châu thổ.
C. Chỉ phân bố ở vùng đồng bằng ven biển.
D. Phân bố dọc theo quốc lộ 1 và các thung lũng sông.
Câu 5:
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị thuộc
A. loại II.
B. loại I.
C. loại đặc biệt.
D. loại III.
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị thuộc
A. loại II.
B. loại I.
C. loại đặc biệt.
D. loại III.
Câu 6:
Các đô thị loại I, II tập trung chủ yếu ở hai vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đô thị loại I, II tập trung chủ yếu ở hai vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
