Câu hỏi:
17/06/2026 869
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
A. miền Bắc.
B. miền Tây.
C. miền Nam.
D. miền Đông.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
A. miền Bắc.
B. miền Tây.
C. miền Nam.
D. miền Đông.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
- Dân cư Trung Quốc phân bố rất chênh lệch, tập trung chủ yếu ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
* Dân cư
- Quy mô dân số: số dân đông nhất thế giới, năm 2020 là 1,43 tỉ người, chiếm khoảng 18 % dân số thế giới.
- Cơ cấu dân số: trong cơ cấu dân số theo tuổi: số dân ở nhóm 0 - 14 tuổi chiếm 18,0 %; nhóm 15 - 64 tuổi chiếm 69,0 %; nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 13,0 % (năm 2020).
=> Số dân đông là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như: giải quyết việc làm cho lao động, nâng cao mức sống cho người dân,...
- Tỉ lệ gia tăng dân số: do thực hiện chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài nên Trung Quốc có tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh. Đồng thời, chính sách này cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp.
Lý thuyết Địa Lí 11 Cánh diều Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
- Mật độ dân số:
+ Mật độ dân số trung bình khoảng 150 người/km2 (năm 2020).
+ Dân cư phân bố rất chênh lệch, tập trung chủ yếu ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
=> Đây là một trong những nhân tố tạo nên sự khác nhau trong phát triển kinh tế xã hội ở hai miền và ảnh hưởng tới việc khai thác tài nguyên ở miền Tây.
- Đô thị hóa:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, đạt 61,4% (năm 2022).
+ Có nhiều đô thị đông dân như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu,...
- Thành phần dân tộc: Trung Quốc có 56 dân tộc, trong đó người Hán đông nhất (gần 92%). riêng, có kinh nghiệm và phương thức sản xuất khác nhau.
=> Điều này đã tạo cho Trung Quốc có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc, song cũng nảy sinh một số vấn đề về xã hội và quản lí cần phải giải quyết.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
Giải Địa lí 11 Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
Đáp án đúng là: D
- Dân cư Trung Quốc phân bố rất chênh lệch, tập trung chủ yếu ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
* Dân cư
- Quy mô dân số: số dân đông nhất thế giới, năm 2020 là 1,43 tỉ người, chiếm khoảng 18 % dân số thế giới.
- Cơ cấu dân số: trong cơ cấu dân số theo tuổi: số dân ở nhóm 0 - 14 tuổi chiếm 18,0 %; nhóm 15 - 64 tuổi chiếm 69,0 %; nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 13,0 % (năm 2020).
=> Số dân đông là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như: giải quyết việc làm cho lao động, nâng cao mức sống cho người dân,...
- Tỉ lệ gia tăng dân số: do thực hiện chính sách dân số sinh một con trong thời gian dài nên Trung Quốc có tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh. Đồng thời, chính sách này cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp.
Lý thuyết Địa Lí 11 Cánh diều Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
- Mật độ dân số:
+ Mật độ dân số trung bình khoảng 150 người/km2 (năm 2020).
+ Dân cư phân bố rất chênh lệch, tập trung chủ yếu ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
=> Đây là một trong những nhân tố tạo nên sự khác nhau trong phát triển kinh tế xã hội ở hai miền và ảnh hưởng tới việc khai thác tài nguyên ở miền Tây.
- Đô thị hóa:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, đạt 61,4% (năm 2022).
+ Có nhiều đô thị đông dân như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu,...
- Thành phần dân tộc: Trung Quốc có 56 dân tộc, trong đó người Hán đông nhất (gần 92%). riêng, có kinh nghiệm và phương thức sản xuất khác nhau.
=> Điều này đã tạo cho Trung Quốc có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc, song cũng nảy sinh một số vấn đề về xã hội và quản lí cần phải giải quyết.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
Giải Địa lí 11 Bài 25: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
A. Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
B. Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
C. Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
D. Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí của Trung Quốc?
A. Trung Quốc tiếp giáp với 14 quốc gia.
B. Nằm gần các quốc gia và khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
C. Trung Quốc có cửa ngõ đường biển thông ra Thái Bình Dương.
D. Giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Câu 2:
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
A. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
B. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
C. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố rất chênh lệch.
D. Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư Trung Quốc?
A. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao và mức độ đô thị hoá chậm.
B. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số cao, phân bố khá đồng đều.
C. Là nước đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số thấp, phân bố rất chênh lệch.
D. Là nước đông dân, phân bố chênh lệch và mức độ đô thị hoá chậm.
Câu 3:
Cho biết các ý nói về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Trung Quốc sau đây là đúng hay sai.
A. Có lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên đa dạng.
B. Thiên nhiên phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, đông - tây và độ cao.
C. Lãnh thổ kéo dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo.
D. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán,...
E. Nằm trong “Vành đai lửa Thái Bình Dương”.
Cho biết các ý nói về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Trung Quốc sau đây là đúng hay sai.
A. Có lãnh thổ rộng lớn, thiên nhiên đa dạng.
B. Thiên nhiên phân hoá rõ rệt theo chiều bắc - nam, đông - tây và độ cao.
C. Lãnh thổ kéo dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo.
D. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt, hạn hán,...
E. Nằm trong “Vành đai lửa Thái Bình Dương”.
Câu 4:
Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở ghi để thể hiện thuận lợi, khó khăn của sông, hồ, biển và khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
Sông, hồ
Biển
Khoáng sản
Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở ghi để thể hiện thuận lợi, khó khăn của sông, hồ, biển và khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc.
|
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên |
Thuận lợi |
Khó khăn |
|
Sông, hồ |
|
|
|
Biển |
|
|
|
Khoáng sản |
|
|
Câu 5:
Quan sát các hình sau:
Lựa chọn, tìm hiểu và trình bày về một trong các di sản thế giới kể trên của Trung Quốc.
Quan sát các hình sau:

Lựa chọn, tìm hiểu và trình bày về một trong các di sản thế giới kể trên của Trung Quốc.
Câu 6:
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh vật của các miền Trung Quốc.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh vật của các miền Trung Quốc.

