Câu hỏi:

17/06/2026 234

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) lần lượt tại M, N, P. Chứng minh rằng:

1) Chứng minh rằng:

a) Tứ giác CEHD nội tiếp.

b) Bốn điểm B, C, E, F cùng nằm trên một đường tròn.

c) AE.AC=AH.AD;AD.BC=BE.AC.

d) H và M đối xứng với nhau qua BC.

2) Xác định tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

*Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) (ảnh 1)

1) AD,BE là đường cao của ∆ABC nên CEH^=HDC^=90∘

⇒CEH^+HDC^=180∘

Suy ra tức giác CEHD là tứ giác nội tiếp (điều cần chứng minh)

Nhận xét: Bài toán chứng minh tứ giác nội tiếp bằng cách chứng minh tổng hai góc đối diện bằng 180∘

Tứ giác CEHD có tổng cặp góc đối diện bằng 180∘: CEH^+HDC^=180∘ nên là tứ giác nội tiếp.

2) CF, BE là đường cao của ∆ABC nên CEB^=BFC^=90∘

=> Điểm E, F thuộc đường tròn đường kính BC.

=> B, C, E, F cùng nằm trên đường tròn đường kính BC (điều cần chứng minh).

Nhận xét: Bài toán chứng minh bốn điểm cùng nằm trên một đường tròn bằng cách chứng minh hai điểm nhìn một cạnh tạo bởi hai điểm còn lại cùng dưới một góc vuông.

 3) Tam giác AEH và ADH có chung góc tại đỉnh A và AEH^=ADC^=90∘ nên ∆AEH đồng dạng với ∆ADC ⇒AEAD=AHAC⇒AE.AC=AH.AD (điều cần chứng minh).

Tam giác BEC và ADC có chung góc tại đỉnh C và BEC^=ADC^=90∘ nên ∆BEC ∆ADC

⇒BEAD=BCAC⇒AD.BC=CE.AC (điều cần chứng minh).

Nhận xét:  Bài toán chứng minh các đẳng thức bằng cách chứng minh các cặp tam giác đồng dạng.

 4) Ta có:

A1^=C1^ (cùng phụ với FBC^);

A1^=C2^ (cùng chắn cung của (O));

Suy ra C1^=C2^

⇒ CD là phân giác của HCM^

Tam giác CHM có CD vừa là phân giác vừa là đường cao nên cân tại C, suy ra CD đồng thời cũng la trung trực của HM.

⇒ H, M đối xứng với nhau qua BC (điều cần chứng minh).

5) Ta có:

E1^=C1^ (cùng chắn cung trong đường tròn đi qua bốn điểm B, C, E, F);

C1^=E2^ (cùng chắn cung trong đường tròn ngoại tiếp tứ giác CEHD);

Suy ra: E1^=E2^

⇒ EB là phân giác của FED^.

Chứng minh tương tự: FC là phân giác của DFE^

Mà FC∩EB={H} nên H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.

* Phương pháp giải:

a) Để chứng minh , hãy so sánh các cặp cạnh và góc tương ứng:  (M là trung điểm),  (đối đỉnh) và  (giả thiết). Từ đó suy ra hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc-cạnh (c.g.c).

b) Từ , suy ra  và  (so le trong), do đó . Chứng minh  bằng cách so sánh các cạnh và góc: ,  chung, .

c) Để chứng minh  là tam giác vuông, chứng minh  bằng cách so sánh các cạnh và góc: ,  chung, . Từ đó suy ra . Nếu tam giác  vuông tại , thì , suy ra .

* Lý thuyết nắm thêm và các công thức để tính diện tích tam giác:

Công thức tính diện tích tam giác

Cho tam giác có BC = a, AC = b, AB = c với:

• ha,  hb,  hc là độ dài đường cao lần lượt tương ứng với các cạnh BC, CA, AB

• R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác;

• r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác;

• p=a+b+c2 là nửa chu vi tam giác;

• S là diện tích tam giác.

Khi đó ta có các công thức tính diện tích tam giác ABC như sau:

S=12aha=12bhb=12chcS=12bcsinA=12casinB=12absinCS=abc4RS=prS=p(p-a)(p-b)(p-c)

(Công thức Hê-rông)

→Dựa vào dữ kiện bài ra để sử dụng linh hoạt một trong các công thức ở trên.

Định lí Côsin 

Đối với tam giác ABC, ta thường kí hiệu A, B, C là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh A, B, C; p là nửa chu vi; S là diện tích; R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác.

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Định lí Côsin. Trong tam giác ABC:

a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA.

b2 = c2 + a2 – 2ca.cosB.

c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.

Định lí sin

Trong tam giác ABC: asinA=bsinB=csinC=2R.

Giải tam giác và ứng dụng thực tế

- Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó được gọi là giải tam giác.

Chú ý: Áp dụng định lí côsin, sin và sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể tính (gần đúng) các cạnh và các góc của một tam giác trong các trường hợp sau:

+ Biết hai cạnh và góc xen giữa.

+ Biết ba cạnh.

+ Biết một cạnh và hai góc kề.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Cho A,B,C là các góc của tam giác ABC khi đó P=sinA+sinB+sinC tương đương với gì

Xem đáp án » 17/06/2026 411

Câu 2:

Tìm hai số có tổng bằng 1149, biết rằng nếu giữ nguyên số lớn và gấp số bé lên 3 lần thì ta được tổng mới bằng 2061.

Xem đáp án » 17/06/2026 373

Câu 3:

Giải phương trình: sinx = cos3x.

Xem đáp án » 17/06/2026 370

Câu 4:

giải phương trình sin(sin(x+pi/3))=0

Xem đáp án » 17/06/2026 355

Câu 5:

số bé nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 22

Xem đáp án » 17/06/2026 352

Câu 6:

 

Cho hàm số m là tham số thực) thỏa mãn min2;4y=3. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 350

Câu 7:

Một cái phễu có dạng hình nón. Chiều cao của phễu là 20 cm. người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 10 cm. Nếu bịt kín miệng phễu rồi lật ngược phễu lên thì chiều cao của cột nước trong phễu gần bằng với giá trị nào sau đây?

 

Xem đáp án » 17/06/2026 343

Câu 8:

Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 4 giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất 5 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của dòng nước là 2 km/h.

Xem đáp án » 17/06/2026 326

Câu 9:

Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng.Tính độ dài quãng đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3  phút, biết rằng bán kính bánh xe gắn máy bằng 6,5 cm

Xem đáp án » 17/06/2026 319

Câu 10:

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA' và BC bằng a34. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ ABC. A'B'C'.

Xem đáp án » 17/06/2026 308

Câu 11:

Cho tấm nhôm hình vuông cạnh 12cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng x (cm), rồi gập tấm nhôm lại như hình vẽ bên để được một cái hộp không nắp. Với giá trị nào của x thì hộp nhận được có thể tích lớn nhất?

Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Giải tích 12

Xem đáp án » 17/06/2026 286

Câu 12:

Mẹ mua 7 lít nước tương, mẹ muốn đổ vào ba loại chai: 3l, 2l và 1l. Hỏi mẹ cần mỗi loại mấy chai?

Xem đáp án » 17/06/2026 285

Câu 13:

Tính: 

Xem đáp án » 17/06/2026 280

Câu 14:

Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m. chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nên phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

Xem đáp án » 17/06/2026 267

Câu 15:

Hai xe lửa khởi hành đồng thời từ hai ga cách nhau 750km và đi ngược chiều nhau, sau 10 giờ chúng gặp nhau. Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 3 giờ 45 phút thì sau khi xe thứ hai đi được 8 giờ chúng gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem đáp án » 17/06/2026 267

Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »