Câu hỏi:
01/11/2026 2
Cho biết phổ khối lượng (MS) của bạc như hình bên (z = 1), tính nguyên tử khối trung bình của bạc. Biết cường độ vạch 107Ag bằng 92% cường độ của vạch 109Ag và tỉ lệ số nguyên tử tỉ lệ với cường độ vạch.
Cho biết phổ khối lượng (MS) của bạc như hình bên (z = 1), tính nguyên tử khối trung bình của bạc. Biết cường độ vạch 107Ag bằng 92% cường độ của vạch 109Ag và tỉ lệ số nguyên tử tỉ lệ với cường độ vạch.

A. 108,04.
A. 108,04.
B. 107,50.
B. 107,50.
C. 108,15.
D. 107,98.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
Câu 2:
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Câu 3:
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
Câu 4:
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
Câu 6:
c. Để phân biệt các hợp chất carbonyl đồng phân của nhau có công thức phân tử C3H6O có thể dùng thuốc thử là nước bromine.
Câu 9:
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
Câu 10:
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
Câu 11:
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
Câu 12:
Một hỗn hợp gồm 0,04 mol hydrogen và 0,04 mol iodine chứa trong một bình kín có thể tích 2 dm3. Tính nồng độ hydrogen iodide khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 650 K. Biết hằng số cân bằng của phản ứng KC=64 ở 650 K. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Một hỗn hợp gồm 0,04 mol hydrogen và 0,04 mol iodine chứa trong một bình kín có thể tích 2 dm3. Tính nồng độ hydrogen iodide khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 650 K. Biết hằng số cân bằng của phản ứng KC=64 ở 650 K. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 13:
Cho các thuốc thử: nước bromine, nước, dung dịch NaOH. Để phân biệt các chất lỏng riêng rẽ là ethanol, dung dịch phenol và diethyl ether có thể dùng bao nhiêu thuốc thử trong các thuốc thử đã cho?
Cho các thuốc thử: nước bromine, nước, dung dịch NaOH. Để phân biệt các chất lỏng riêng rẽ là ethanol, dung dịch phenol và diethyl ether có thể dùng bao nhiêu thuốc thử trong các thuốc thử đã cho?
Câu 14:
Dung dịch A gồm 0,1 mol Fe2+; 0,02 mol Fe3+ và 0,13 mol SO tan trong nước. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol MnO4 trong môi trường acid?
Dung dịch A gồm 0,1 mol Fe2+; 0,02 mol Fe3+ và 0,13 mol SO tan trong nước. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol MnO4 trong môi trường acid?
Câu 15:
Ngoài Fe và C, thép không gỉ thường chứa thêm thành phần nào sau đây?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

