Câu hỏi:
01/11/2026 2
d. Chất X có cả liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận và kiểu ghép đôi electron, không có liên kết ion.
d. Chất X có cả liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận và kiểu ghép đôi electron, không có liên kết ion.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Câu 2:
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
Câu 3:
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
Câu 5:
c. Để phân biệt các hợp chất carbonyl đồng phân của nhau có công thức phân tử C3H6O có thể dùng thuốc thử là nước bromine.
Câu 8:
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
Câu 9:
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
Câu 10:
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
Câu 11:
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
Câu 12:
Cho các thuốc thử: nước bromine, nước, dung dịch NaOH. Để phân biệt các chất lỏng riêng rẽ là ethanol, dung dịch phenol và diethyl ether có thể dùng bao nhiêu thuốc thử trong các thuốc thử đã cho?
Cho các thuốc thử: nước bromine, nước, dung dịch NaOH. Để phân biệt các chất lỏng riêng rẽ là ethanol, dung dịch phenol và diethyl ether có thể dùng bao nhiêu thuốc thử trong các thuốc thử đã cho?
Câu 13:
Dung dịch A gồm 0,1 mol Fe2+; 0,02 mol Fe3+ và 0,13 mol SO tan trong nước. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol MnO4 trong môi trường acid?
Dung dịch A gồm 0,1 mol Fe2+; 0,02 mol Fe3+ và 0,13 mol SO tan trong nước. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol MnO4 trong môi trường acid?
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

