Câu hỏi:
01/11/2026 3
a. Phân tử Na3[Cr(OH)6] và cả anion [Cr(OH)6]- đều là phức chất.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đúng
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
NO là một chất khí độc, có thể bị loại bỏ nhờ phản ứng sau đây:
2H2(g) + 2NO(g) → 2H2O(g) + N2(g)
Tốc độ của phản ứng này có dạng v=k[H2][NO]2.
Giữ nguyên nhiệt độ, để tăng tốc độ loại bỏ NO, người ta tăng gấp 2 nồng độ H2, hỏi tốc độ phản ứng loại bỏ NO tăng lên bao nhiêu lần?
Câu 3:
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Ester E có tên là
Câu 6:
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
c. Thiếu nước ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các tế bào.
Câu 7:
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
d. Nước lưu giữ các phân tử methane ở các mỏ dầu do sự tạo liên kết hydrogen với khí methane.
Câu 8:
b. Khi cho acetone vào dung dịch iodine trong NaOH thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện.
b. Khi cho acetone vào dung dịch iodine trong NaOH thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện.
Câu 9:
c. Để phân biệt các hợp chất carbonyl đồng phân của nhau có công thức phân tử C3H6O có thể dùng thuốc thử là nước bromine.
Câu 11:
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
b. Thuỷ phân hoàn toàn các disaccharide đều thu được hỗn hợp glucose và fructose.
Câu 12:
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
c. Để phân biệt các dung dịch riêng rẽ của glucose, fructose có thể dùng nước bromine làm thuốc thử.
Câu 13:
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
d. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được cùng một sản phẩm là glucose.
Câu 14:
Trong quá trình luyện quặng pyrite (90% FeS2 về khối lượng), lượng sulfur dioxide sinh ra được tận dụng để sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ sau:
pyrite (1)→ sulfur dioxide (2)→ sulfur trioxide (3)→ sulfuric acid.
Biết hiệu suất của các quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 80%, 60% và 90%. Từ 1 tấn quặng pyrite ban đầu, khối lượng sulfuric acid 98% tổng hợp được là bao nhiêu kg?
Trong quá trình luyện quặng pyrite (90% FeS2 về khối lượng), lượng sulfur dioxide sinh ra được tận dụng để sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ sau:
pyrite (1)→ sulfur dioxide (2)→ sulfur trioxide (3)→ sulfuric acid.
Biết hiệu suất của các quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 80%, 60% và 90%. Từ 1 tấn quặng pyrite ban đầu, khối lượng sulfuric acid 98% tổng hợp được là bao nhiêu kg?
Câu 15:
Một hỗn hợp gồm 0,04 mol hydrogen và 0,04 mol iodine chứa trong một bình kín có thể tích 2 dm3. Tính nồng độ hydrogen iodide khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 650 K. Biết hằng số cân bằng của phản ứng KC=64 ở 650 K. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Một hỗn hợp gồm 0,04 mol hydrogen và 0,04 mol iodine chứa trong một bình kín có thể tích 2 dm3. Tính nồng độ hydrogen iodide khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 650 K. Biết hằng số cân bằng của phản ứng KC=64 ở 650 K. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi (Ca2+) trong huyết thanh cao hơn mức bình thường. Giới hạn bình thường của nồng độ canxi là 2,1–2,6 mmol/L (8,8–10,7 mg/dL hay 4,3-5,2 mEq/L). Mức độ lớn hơn 2,6 mmol/L được xác định là tăng canxi máu. Khi nồng độ canxi trong máu quá nhiều có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận, can thiệp vào cách thức hoạt động của tim và não.
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion Ca2+ không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion Ca2+, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion Ca2+ dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) rồi cho canxi oxalat tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit theo sơ đồ sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng canxi oxalat được phân lập từ 10,0 ml một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 50 ml KMnO4 2,5.10-4 M. Số miligam canxi trong mẫu máu trên gần nhất với giá trị nào sau đây
-
-
-
-
-
-

