Câu hỏi:
17/06/2026 526
Cho bảng số liệu sau:
Cho biết quốc gia nào thuộc nhóm nước phát triển, quốc gia nào thuộc nhóm nước đang phát triển. Tại sao?
Cho bảng số liệu sau:

Cho biết quốc gia nào thuộc nhóm nước phát triển, quốc gia nào thuộc nhóm nước đang phát triển. Tại sao?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Trả lời:
- Anh thuộc nhóm nước phát triển vì có GNI/người trên 12 535 USD, HDI đạt mức rất cao (từ 0,800 trở lên). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ rất cao (72,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản rất thấp (0,6 %).
- Ê-ti-ô-pi-a thuộc nhóm nước đang phát triển vì có GNI/người dưới 1 035 USD (thu nhập thấp), HDI ở mức thấp (dưới 0,550). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ còn thấp (36,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản còn cao (35,5 %).
* Mở rộng:
Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước
1. Về kinh tế
♦ Quy mô, tốc độ phát triển kinh tế
- Các nước phát triển có quy mô kinh tế lớn và đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu; tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
- Các nước đang phát triển thường có quy mô kinh tế nhỏ và đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ,...); nhiều nước có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
♦ Cơ cấu kinh tế
- Các nước phát triển:
+ Tiến hành công nghiệp hoá từ sớm và đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức; ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP.
- Hầu hết các nước đang phát triển:
+ Đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ngày càng tăng.
♦ Trình độ phát triển kinh tế
- Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao; tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức cao.
- Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
2. Về xã hội
♦ Dân cư, đô thị hóa
- Các nước phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thường có cơ cấu dân số già, gây ra những vấn đề cần giải quyết về thiếu nguồn lao động và tăng cao chi phí phúc lợi xã hội.
+ Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao, chất lượng cuộc sống cao.
- Phần lớn các nước đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm.
+ Phần lớn các nước có cơ cấu dân số trẻ, tạo nhiều áp lực về việc làm. Một số nước đang chuyển dịch sang cơ cấu dân số già trong khi kinh tế phát triển còn chậm, gây ra nhiều khó khăn về nguồn lao động.
+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp và trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ đô thị hóa khá nhanh; chất lượng cuộc sống chưa cao.
♦ Giáo dục và y tế
- Các nước phát triển có hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.
- Các nước đang phát triển có hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ ngày càng tăng.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Giải Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
* Trả lời:
- Anh thuộc nhóm nước phát triển vì có GNI/người trên 12 535 USD, HDI đạt mức rất cao (từ 0,800 trở lên). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ rất cao (72,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản rất thấp (0,6 %).
- Ê-ti-ô-pi-a thuộc nhóm nước đang phát triển vì có GNI/người dưới 1 035 USD (thu nhập thấp), HDI ở mức thấp (dưới 0,550). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ còn thấp (36,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản còn cao (35,5 %).1. Về kinh tế
♦ Quy mô, tốc độ phát triển kinh tế
- Các nước phát triển có quy mô kinh tế lớn và đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu; tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
- Các nước đang phát triển thường có quy mô kinh tế nhỏ và đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ,...); nhiều nước có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
♦ Cơ cấu kinh tế
- Các nước phát triển:
+ Tiến hành công nghiệp hoá từ sớm và đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức; ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP.
- Hầu hết các nước đang phát triển:
+ Đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ngày càng tăng.
♦ Trình độ phát triển kinh tế
- Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao; tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức cao.
- Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
2. Về xã hội
♦ Dân cư, đô thị hóa
- Các nước phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thường có cơ cấu dân số già, gây ra những vấn đề cần giải quyết về thiếu nguồn lao động và tăng cao chi phí phúc lợi xã hội.
+ Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao, chất lượng cuộc sống cao.
- Phần lớn các nước đang phát triển:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm.
+ Phần lớn các nước có cơ cấu dân số trẻ, tạo nhiều áp lực về việc làm. Một số nước đang chuyển dịch sang cơ cấu dân số già trong khi kinh tế phát triển còn chậm, gây ra nhiều khó khăn về nguồn lao động.
+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp và trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ đô thị hóa khá nhanh; chất lượng cuộc sống chưa cao.
♦ Giáo dục và y tế
- Các nước phát triển có hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.
- Các nước đang phát triển có hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ ngày càng tăng.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Giải Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Cho bảng số liệu sau:
Nhận xét giá trị thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020
Cho bảng số liệu sau:

Nhận xét giá trị thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020
Câu 3:
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để thể hiện sự khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để thể hiện sự khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.

Câu 4:
Biểu hiện nào sau đây không phải là của quá trình toàn cầu hoá kinh tế?
A. Giữa các nước có sự dịch chuyển hàng hoá dễ dàng.
B. Phạm vi dịch chuyển dịch vụ trên thế giới mở rộng.
C. Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
D. Các hợp tác song phương đã trở nên phổ biến nhiều.
Biểu hiện nào sau đây không phải là của quá trình toàn cầu hoá kinh tế?
A. Giữa các nước có sự dịch chuyển hàng hoá dễ dàng.
B. Phạm vi dịch chuyển dịch vụ trên thế giới mở rộng.
C. Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
D. Các hợp tác song phương đã trở nên phổ biến nhiều.
Câu 5:
Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia theo các chỉ tiêu là:
A. GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
B. GDP/người, các ngành kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người.
C. GNI, cơ cấu kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
D. GDP, các ngành kinh tế và thành tựu về nâng cao sức khoẻ.
Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia theo các chỉ tiêu là:
A. GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
B. GDP/người, các ngành kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người.
C. GNI, cơ cấu kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
D. GDP, các ngành kinh tế và thành tựu về nâng cao sức khoẻ.
Câu 6:
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
A. phân công lao động xã hội.
B. phát triển khoa học - công nghệ.
C. phát triển của lực lượng sản xuất.
D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
A. phân công lao động xã hội.
B. phát triển khoa học - công nghệ.
C. phát triển của lực lượng sản xuất.
D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Câu 7:
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
B. Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
C. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.
D. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
B. Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
C. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.
D. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.
Câu 8:
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
A. cơ cấu kinh tế theo ngành.
B. cơ cấu kinh tế theo thành phần.
C. chỉ số phát triển con người (HDI).
D. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
A. cơ cấu kinh tế theo ngành.
B. cơ cấu kinh tế theo thành phần.
C. chỉ số phát triển con người (HDI).
D. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
Câu 9:
Ý nào sau đây là hệ quả của khu vực hoá kinh tế?
A. Tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
B. Tăng ảnh hưởng giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
C. Tạo cơ hội trao đổi công nghệ trên toàn thế giới.
D. Làm xuất hiện mạng lưới liên kết toàn cầu.
Ý nào sau đây là hệ quả của khu vực hoá kinh tế?
A. Tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
B. Tăng ảnh hưởng giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
C. Tạo cơ hội trao đổi công nghệ trên toàn thế giới.
D. Làm xuất hiện mạng lưới liên kết toàn cầu.
Câu 11:
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
A. cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành y.
B. trình độ phát triển của một quốc gia.
C. khả năng tăng học vấn của dân cư.
D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hoá.
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
A. cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành y.
B. trình độ phát triển của một quốc gia.
C. khả năng tăng học vấn của dân cư.
D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hoá.
Câu 12:
Cho các ý sau:
A. Quy mô kinh tế lớn.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
C. Đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
D. Quy mô kinh tế nhỏ hơn.
E. Đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
G. Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh.
Sắp xếp các ý trên vào vị trí thích hợp trong bảng theo mẫu
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
dựa vào chỉ tiêu kinh tế
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Quy mô kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cho các ý sau:
A. Quy mô kinh tế lớn.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
C. Đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
D. Quy mô kinh tế nhỏ hơn.
E. Đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
G. Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh.
Sắp xếp các ý trên vào vị trí thích hợp trong bảng theo mẫu
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
dựa vào chỉ tiêu kinh tế
|
|
Nhóm nước phát triển |
Nhóm nước đang phát triển |
|
Quy mô kinh tế |
|
|
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
|
|
Câu 14:
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để phân biệt nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển về cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để phân biệt nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển về cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế.
Câu 15:
Toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế có ảnh hưởng tích cực như thế nào đối với các quốc gia trên thế giới?
Toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế có ảnh hưởng tích cực như thế nào đối với các quốc gia trên thế giới?


