Trang chủ Lớp 11 Địa lý Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước

Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước

Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước

  • 199 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 8:

17/06/2026

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để thể hiện sự khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để thể hiện sự khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Học sinh dựa vào các thông tin sau để hoàn thành bài tập

Nhóm nước phát triển

Sự khác biệt về xã hội của các nhóm nước

Nhóm nước đang phát triển

- Dân cư:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp;

+ Cơ cấu dân số già.

- Đô thị hóa:

+ Đô thị hóa diễn ra từ sớm.

+ Tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao.

- Hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.

- Dân cư:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm.

+ Cơ cấu dân số trẻ.

- Đô thị hóa:

+ Đô thị hóa diễn ra từ muộn.

+ Tỉ lệ dân thành thị thấp, trình độ dân trí chưa cao.

- Hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ


Câu 9:

17/06/2026

Cho bảng số liệu sau:

Cho bảng số liệu sau:   Cho biết quốc gia nào thuộc nhóm nước phát triển, quốc gia nào thuộc nhóm nước đang phát triển. Tại sao? (ảnh 1)

Cho biết quốc gia nào thuộc nhóm nước phát triển, quốc gia nào thuộc nhóm nước đang phát triển. Tại sao?

Xem đáp án

* Trả lời:

- Anh thuộc nhóm nước phát triển vì có GNI/người trên 12 535 USD, HDI đạt mức rất cao (từ 0,800 trở lên). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ rất cao (72,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản rất thấp (0,6 %).

- Ê-ti-ô-pi-a thuộc nhóm nước đang phát triển vì có GNI/người dưới 1 035 USD (thu nhập thấp), HDI ở mức thấp (dưới 0,550). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ còn thấp (36,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản còn cao (35,5 %).
 
* Mở rộng:
 
Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước

1. Về kinh tế

♦ Quy mô, tốc độ phát triển kinh tế

- Các nước phát triển có quy mô kinh tế lớn và đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu; tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.

- Các  nước đang phát triển thường có quy mô kinh tế nhỏ và đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ,...); nhiều nước có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.

♦ Cơ cấu kinh tế

- Các nước phát triển:

+ Tiến hành công nghiệp hoá từ sớm và đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức; ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP.

- Hầu hết các nước đang phát triển:

+ Đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ngày càng tăng.

♦ Trình độ phát triển kinh tế

- Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao; tập trung phát triển các ngành có hàm lượng  khoa học công nghệ và tri thức cao.

- Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

2. Về xã hội

♦ Dân cư, đô thị hóa

- Các nước phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thường có cơ cấu dân số già, gây ra những vấn đề cần giải quyết về thiếu nguồn lao động và tăng cao chi phí phúc lợi xã hội.

+ Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao, chất lượng cuộc sống cao.

- Phần lớn các nước đang phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm.

+ Phần lớn các nước có cơ cấu dân số trẻ, tạo nhiều áp lực về việc làm. Một số nước đang chuyển dịch sang cơ cấu dân số già trong khi kinh tế phát triển còn chậm, gây ra nhiều khó khăn về nguồn lao động.

+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp và trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ đô thị hóa khá nhanh; chất lượng cuộc sống chưa cao.

♦ Giáo dục và y tế

- Các nước phát triển có hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.

- Các nước đang phát triển có hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ ngày càng tăng.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Giải Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước


Câu 10:

17/06/2026

Biểu hiện nào sau đây không phải là của quá trình toàn cầu hoá kinh tế?

A. Giữa các nước có sự dịch chuyển hàng hoá dễ dàng.

B. Phạm vi dịch chuyển dịch vụ trên thế giới mở rộng.

C. Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.

D. Các hợp tác song phương đã trở nên phổ biến nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành,không phải là của quá trình toàn cầu hoá kinh tế.

- Biểu hiện của quá trình toàn cầu hoá kinh tế:

+ Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....

+  Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.

+ Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và thuận lợi hơn.

+ Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.

+ Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.

→ C đúng.A,B,D sai.

* Toàn cầu hóa kinh tế

- Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên  toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.

1. Các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế

- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng, phạm vi được mở rộng. Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....

- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công ty xuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước, tạo nên sự liên kết chặt chẽ, góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.

- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh, việc di chuyển các luồng vốn quốc tế, tự do tham gia các dịch vụ tài chính trên toàn thế giới thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.

- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.

2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

- Hệ quả tích cực:

+ Thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu.

+ Làm gia tăng mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực; mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của  khoa học kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại.

+ Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

- Hệ quả tiêu cực:

+ Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo;

+ Đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế,...

3. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới

a) Tích cực

- Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội để các nước tiếp cận những nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh (nguyên liệu, vốn, công nghệ, thị trường.).

- Tạo khả năng để các nước nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh; mở rộng thị trường quốc tế.... góp phần cải thiện mức sống cho người dân và giải quyết việc làm cho người lao động.

- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách để tiếp cận thị trường, cải cách kinh tế, thay đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút đầu tư.

b) Tiêu cực: gia tăng sự bất bình đẳng, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, gia tăng khoảng cách giàu nghèo,…

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

Giải Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế


Câu 11:

17/06/2026

Ý nào sau đây là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Một trong những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là: thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá.

*Tìm hiểu thêm: "Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế"

- Hệ quả tích cực:

+ Thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu.

+ Làm gia tăng mối liên hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực; mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại.

+ Làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

- Hệ quả tiêu cực:

+ Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo;

+ Đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế,...

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

 


Câu 13:

17/06/2026

Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?

A. Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.

B. Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.

C. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.

D. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức,không đúng với biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế.

- Biểu hiện của quá trình toàn cầu hoá kinh tế:

+  Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....

+ Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.

+ Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và thuận lợi hơn.

+  Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.

+  Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước

1. Về kinh tế

♦ Quy mô, tốc độ phát triển kinh tế

- Các nước phát triển có quy mô kinh tế lớn và đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu; tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.

- Các nước đang phát triển thường có quy mô kinh tế nhỏ và đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu (trừ Trung Quốc, Ấn Độ,...); nhiều nước có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.

♦ Cơ cấu kinh tế

- Các nước phát triển:

+ Tiến hành công nghiệp hoá từ sớm và đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức; ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP.

- Hầu hết các nước đang phát triển:

+ Đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ ngày càng tăng.

Lý thuyết Địa Lí 11 Cánh diều Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

 

♦ Trình độ phát triển kinh tế

- Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao; tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ và tri thức cao.

- Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, một số nước đang bắt đầu chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

2. Về xã hội

♦ Dân cư, đô thị hóa

- Các nước phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thường có cơ cấu dân số già, gây ra những vấn đề cần giải quyết về thiếu nguồn lao động và tăng cao chi phí phúc lợi xã hội.

+ Quá trình đô thị hóa đã diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao, chất lượng cuộc sống cao.

- Phần lớn các nước đang phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm.

+ Phần lớn các nước có cơ cấu dân số trẻ, tạo nhiều áp lực về việc làm. Một số nước đang chuyển dịch sang cơ cấu dân số già trong khi kinh tế phát triển còn chậm, gây ra nhiều khó khăn về nguồn lao động.

+ Tỉ lệ dân thành thị còn thấp và trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ đô thị hóa khá nhanh; chất lượng cuộc sống chưa cao.

♦ Giáo dục và y tế

- Các nước phát triển có hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao.

- Các nước đang phát triển có hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ, số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ ngày càng tăng.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Giải Địa lí 11 Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

 


Câu 15:

17/06/2026

Toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế có ảnh hưởng tích cực như thế nào đối với các quốc gia trên thế giới?

Xem đáp án

a) Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới

♦ Tích cực

- Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội để các nước tiếp cận những nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh (nguyên liệu, vốn, công nghệ, thị trường.).

- Tạo khả năng để các nước nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh; mở rộng thị trường quốc tế.... góp phần cải thiện mức sống cho người dân và giải quyết việc làm cho người lao động.

- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách để tiếp cận thị trường, cải cách kinh tế, thay đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút đầu tư.

♦ Tiêu cực: gia tăng sự bất bình đẳng, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, gia tăng khoảng cách giàu nghèo,…

b) Ảnh hưởng của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới

♦ Tích cực

- Tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để tạo sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển ổn định và hợp tác.

- Tạo khả năng để khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực; tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.

♦ Tiêu cực: làm xuất hiện các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ về kinh tế, cạnh tranh kinh tế, trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực,...


Câu 16:

17/06/2026

Cho bảng số liệu sau:

Cho bảng số liệu sau:   Nhận xét giá trị thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020 (ảnh 1)

Nhận xét giá trị thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020

Xem đáp án

- Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020 có xu hướng tăng và tăng nhanh (trên 501,3 %).

- Trị giá thương mại tăng nhanh hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ năm 1990 đến năm 2020, trị giá thương mại tăng 502,8 %; đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 444,0 %.


Bắt đầu thi ngay