Câu hỏi:
17/06/2026 150Trong hai đoạn văn dưới đây (trích văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh của Ngô gia văn phái), câu nào được dùng để hỏi, câu nào được dùng để khẳng định, để phủ định? Vì sao?
a. Tổng đốc họ Tôn đem thứ quân nhớ nhà kia mà chống chọi, thì địch sao cho nổi? Họ chẳng qua chỉ là người khách, chuyến này sang cũng cốt xem sự thế khó hay dễ để liệu bề tiến lui mà thôi. Nhưng còn nhà nước của ta thì sao? Thái hậu có thể chạy sang đất Trung Hoa một chuyến nữa chăng?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
a.
Câu phủ định: "Họ chẳng qua chỉ là người khách, chuyến này sang cũng cốt xem sự thế khó hay dễ để liệu về tiến lùi mà thôi." do trong câu có từ mang nghĩa phủ định "chẳng".
Câu để hỏi: "Tổng đốc họ Tôn đem thử quân nhớ nhà kia mà chống chọi, thì địch sao cho nổi?"; "Nhưng còn nhà nước của ta thì sao?"; "Thái hậu có thể chạy sang đất Trung Hoa một chuyến nữa chăng?" do trong 3 câu có chưa từ để hỏi và cuối câu có dấu "?"
* Kiến thức mở rộng:
CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Câu phủ định là gì?
Câu phủ định là loại câu mang ý nghĩa phản bác, phản đối hay không đồng ý với một ý kiến, sự việc hay vấn đề nào đó. Câu phủ định thường chứa các từ như: không, chẳng, chả, chưa, không phải, đâu có phải... Khi nhìn thấy những câu có chứa các từ này bạn có thể biết được đó là các câu phủ định.
Ví dụ: Cuối tuần này gia đình mình không đi về quê.
Ngày mai môn Toán chẳng có bài tập.
2. Chức năng của câu phủ định
2.1. Chức năng thông báo, xác định
Câu phủ định được sử dụng để thông báo, xác định rằng không có sự vật, sự việc, tính chất hay quan hệ nào đó mà chúng ta chắc chắn rằng nó sẽ sai hoặc không hợp lí. Câu phủ định này còn được gọi là câu phủ định miêu tả, được dùng nhiều nhất và dễ dàng nhận biết nhất.
Ví dụ: Hôm nay trời không lạnh.
Ngày mai không phải đến trường.
2.2. Câu phủ định dùng để phản bác
Câu phủ định có thể dùng trong trường hợp phản bác một ý kiến hay nhận định từ cá nhân, tổ chức... Trong trường hợp này được gọi là câu phủ định bác bỏ. Chức năng này được sử dụng nhiều khi trong bối cảnh một cuộc họp, thảo luận mỗi người sẽ đưa ra ý kiến của mình và cũng sẽ có người phản bác, đưa ra những ý kiến ngược lại.
Ví dụ: A: Ngày mai chúng ta cùng đi ăn tối được không ?
B: Ngày mai không được vì tôi có việc bận rồi.
=> Câu phủ định bác bỏ bao giờ cũng sẽ xuất hiện sau một ý kiến, một nhận xét được đưa ra trước đó nên nó sẽ không bao giờ đứng ở đầu đoạn văn.
3. Các loại câu phủ định và phân biệt
3.1. Các loại câu phủ định
Câu phủ định được chia làm hai loại, đó là câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ
- Câu phủ định miêu tả
Ví dụ 1: Anh ấy không phải bạn trai của tôi
=> Xác nhận không có quan hệ bằng từ phủ định "không", mối quan hệ là "bạn trai"
Ví dụ 2: Linh không làm bài tập toán.
=> Xác nhận không có sự việc bằng từ phủ định "không" và sự việc là "làm bài tập toán"
Ví dụ 3: Hà làm việc đó không đúng.
=> Xác nhận không có tính chất bằng từ phủ định "không" và từ mô tả tính chất "đúng"
- Câu phủ định bác bỏ
Ví dụ 1: Không phải, bài tập này phải giải theo cách thứ hai.
=> Đặt trong bối cảnh hai bạn đang thảo luận về phương pháp giải bài tập, một bạn phủ định bác bỏ ý kiến của người nói trước và đưa ra đề xuất ý kiến của mình.
Ví dụ 2: Mẹ: Con đi ra ngoài chơi rồi à ?
Con: Đâu có đâu, con vẫn đang ở nhà mà.
=> Đặt trong bối cảnh người mẹ nói chuyện với con, có thể mẹ đi làm về không thấy bạn ở nhà (nhưng thực ra bạn đang ở trong phòng) và mẹ gọi điện cho bạn. Từ "đâu có" phủ định lại ý kiến của mẹ, nói rằng mình vẫn đang ở nhà.
3.2. Cách phân biệt câu phủ định bác bỏ và phủ định miêu tả
- Dựa vào vị trí để phân biệt: câu phủ định bác bỏ bao giờ cũng phải đứng sau một ý kiến, nhận định nào đó đưa ra trước đó. Vì vậy, câu phủ định bác bỏ thường sẽ không đứng ở đầu câu.
- Dựa vào hoàn cảnh để phân biệt: nhiều trường hợp chúng ta không thể dựa vào dấu hiệu hình thức để phân biệt thì cần dựa vào hoàn cảnh cụ thể để biết được đó là phủ định miêu tả hay phủ định bác bỏ.
Ví dụ: "Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mỏng bụng ra rồi còn đói gì nữa".
=> Dựa vào ý nghĩ của chị Dậu là các con đang đói, nhưng cái Tí đã bác bỏ ý kiến của chị Dậu là chúng con không có đói
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.
Câu 3:
Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:
b.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Tục ngữ
|
Chỉ con vật |
Chỉ cây cối |
Chỉ thời gian |
Chỉ hiện tượng tự nhiên |
|
M: cà cuống ………………… |
M: khoai ………………… |
M: Tháng ……………………. |
M: mưa …………… |
Câu 4:
Viết theo yêu cầu:
b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.
Câu 5:
Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:
Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).
Theo Đoàn Giỏi
b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?
Câu 6:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Câu 8:
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu 10:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
……………………………………………………………………………………
Câu 11:
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:
a. Đàn cò trắng ... bay.
Câu 12:
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.
Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.
Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?
Câu 13:
Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
Câu 14:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
Câu 15:
Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
|
PHIẾU ĐỌC SÁCH |
|||
|
Tên câu chuyện: |
Tác giả: |
Ngày đọc: |
|
|
Nội dung chính của câu chuyện: |
Nhân vật em thích nhất: |
||
|
Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ: |
Mức độ yêu thích: |
||


