Câu hỏi:
01/10/2026 6
Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng sông với vận tốc là (km/h). Nếu coi thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu?
Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng sông với vận tốc là (km/h). Nếu coi thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - \frac{2}{5}t + 4} \right)dt = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t + C} \).
Vì thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông nên s(0) = 0, suy ra C = 0.
Do đó \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t\).
Ta có \(s\left( t \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t} \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t + 100} \right) + 20 = - \frac{1}{5}{\left( {t - 10} \right)^2} + 20 \le 20,\forall t \ge 0\).
Vậy khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi là 20 km.
Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - \frac{2}{5}t + 4} \right)dt = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t + C} \).
Vì thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông nên s(0) = 0, suy ra C = 0.
Do đó \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t\).
Ta có \(s\left( t \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t} \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t + 100} \right) + 20 = - \frac{1}{5}{\left( {t - 10} \right)^2} + 20 \le 20,\forall t \ge 0\).
Vậy khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi là 20 km.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = ex – 3e−x thỏa mãn F(0) = 4 là
A. F(x) = ex – 3e−x.
B. F(x) = ex + 3e−2x.
C. F(x) = ex + 3e−x.
D. F(x) = ex + 3e−x + 4.
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = ex – 3e−x thỏa mãn F(0) = 4 là
A. F(x) = ex – 3e−x.
B. F(x) = ex + 3e−2x.
C. F(x) = ex + 3e−x.
D. F(x) = ex + 3e−x + 4.
Câu 2:
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số 2ex là
A. 2xex + C.
B. −2ex + C.
C. 2ex.
D. 2ex + C.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số 2ex là
A. 2xex + C.
B. −2ex + C.
C. 2ex.
D. 2ex + C.
Câu 3:
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên ℝ, f(1) = 16 và . Khi đó giá trị của f(3) bằng
A. 20.
B. 16.
C. 12.
D. 10.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên ℝ, f(1) = 16 và . Khi đó giá trị của f(3) bằng
A. 20.
B. 16.
C. 12.
D. 10.
Câu 4:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2 – 2x, y = −x2 + 4x và hai đường thẳng x = 0, x = 3 là
A. −9.
B. 9.
C. .
D. .
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2 – 2x, y = −x2 + 4x và hai đường thẳng x = 0, x = 3 là
A. −9.
B. 9.
C. .
D. .
Câu 5:
Cho đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [−2;2] như Hình 4.32.
Biết \(\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right)} dx = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - \frac{{22}}{{15}}\) và \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)} dx = \frac{{76}}{{15}}\). Khi đó, diện tích của hình phẳng được tô màu là
A. 8.
B. \(\frac{{22}}{{15}}\).
C. \(\frac{{32}}{{15}}\).
D. \(\frac{{76}}{{15}}\).
Cho đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [−2;2] như Hình 4.32.
Biết \(\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right)} dx = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - \frac{{22}}{{15}}\) và \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)} dx = \frac{{76}}{{15}}\). Khi đó, diện tích của hình phẳng được tô màu là
A. 8.
B. \(\frac{{22}}{{15}}\).
C. \(\frac{{32}}{{15}}\).
D. \(\frac{{76}}{{15}}\).
Câu 6:
Một vật chuyển động có gia tốc là a(t) = 3t2 + t (m/s2). Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Vận tốc của vật đó sau 2 giây là
A. 8 m/s.
B. 10 m/s.
C. 12 m/s.
D. 16 m/s.
Một vật chuyển động có gia tốc là a(t) = 3t2 + t (m/s2). Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Vận tốc của vật đó sau 2 giây là
A. 8 m/s.
B. 10 m/s.
C. 12 m/s.
D. 16 m/s.
Câu 8:
Tính các tích phân sau:
a) \(\int\limits_1^4 {\left( {{x^3} - 2\sqrt x } \right)dx} \);
b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\cos x - \sin x} \right)dx} \);
c) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}}} \);
d) \(\int\limits_1^{16} {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}dx} \).
Câu 9:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ex, y = x, x = 0 và x = 1.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ex, y = x, x = 0 và x = 1.
Câu 10:
Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số (x, y tính theo cm) quay tròn quanh bệ gốm có trục trùng với trục Ox. Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu cm3 đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm.
Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số (x, y tính theo cm) quay tròn quanh bệ gốm có trục trùng với trục Ox. Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu cm3 đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm.
Câu 11:
Một nguyên hàm của hàm số f(x) = sin2x là:
A. F(x) = 2cos2x.
B. F(x) = −cos2x.
C. .
D. .
Một nguyên hàm của hàm số f(x) = sin2x là:
A. F(x) = 2cos2x.
B. F(x) = −cos2x.
C. .
D. .
Câu 12:
Cho hình phẳng (S) giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng x = −1, x = 1. Thể tích của khối tròn xoay khi quay (S) quanh trục Ox là
A. \(\frac{{3\pi }}{4}\).
B. \(\frac{{3\pi }}{2}\).
C. \(\frac{{2\pi }}{3}\).
D. \(\frac{{4\pi }}{3}\).
Cho hình phẳng (S) giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng x = −1, x = 1. Thể tích của khối tròn xoay khi quay (S) quanh trục Ox là
A. \(\frac{{3\pi }}{4}\).
B. \(\frac{{3\pi }}{2}\).
C. \(\frac{{2\pi }}{3}\).
D. \(\frac{{4\pi }}{3}\).
Câu 13:
Tìm họ tất cả các nguyên hàm của các hàm số sau:
a) \(y = {2^x} - \frac{1}{x}\);
b) \(y = x\sqrt x + 3\cos x - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}\).
Tìm họ tất cả các nguyên hàm của các hàm số sau:
a) \(y = {2^x} - \frac{1}{x}\);
b) \(y = x\sqrt x + 3\cos x - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}\).
Câu 14:
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 30 m/s. Gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tìm vận tốc của viên đạn ở thời điểm 2 giây.
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 30 m/s. Gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tìm vận tốc của viên đạn ở thời điểm 2 giây.
Câu 15:
Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục Ox:
a) y = 1 – x2, y = 0, x = −1, x = 1;
b) \(y = \sqrt {25 - {x^2}} ,y = 0,x = 2,x = 4\).
Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục Ox:
a) y = 1 – x2, y = 0, x = −1, x = 1;
b) \(y = \sqrt {25 - {x^2}} ,y = 0,x = 2,x = 4\).
