Trang chủ Lớp 12 Toán Giải SGK Toán 12 Bài tập cuối chương IV

Giải SGK Toán 12 Bài tập cuối chương IV

Giải SGK Toán 12 Bài tập cuối chương IV

  • 6 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

01/10/2026

Một nguyên hàm của hàm số f(x) = sin2x là:

A. F(x) = 2cos2x.

B. F(x) = −cos2x.

C. Fx=12cos2x.

D. Fx=−12cos2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(F'\left( x \right) = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}\cos 2x} \right)^\prime } = \sin 2x\) nên \(F\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{2}\cos 2x\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = sin2x.


Câu 4:

01/10/2026

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên ℝ, f(1) = 16 và ∫13f'xdx=4. Khi đó giá trị của f(3) bằng

A. 20.

B. 16.

C. 12.

D. 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\int\limits_1^3 {f'\left( x \right)} dx = 4\)\( \Leftrightarrow \left. {f\left( x \right)} \right|_1^3 = 4\)\( \Leftrightarrow f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow f\left( 3 \right) = 4 + f\left( 1 \right) = 4 + 16 = 20\).


Câu 5:

01/10/2026

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = x2 – 2x, y = −x2 + 4x và hai đường thẳng x = 0, x = 3 là

A. −9.

B. 9.

C. 163.

D. 203.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích cần tìm là:

\(S = \int\limits_0^3 {\left| {{x^2} - 2x + {x^2} - 4x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^3 {\left| {2{x^2} - 6x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^3 {\left( {6x - 2{x^2}} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {3{x^2} - \frac{2}{3}{x^3}} \right)} \right|_0^3\)\( = 9\).


Câu 6:

01/10/2026

Cho đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [−2;2] như Hình 4.32.

Cho đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [−2;2] như Hình 4.32.   (ảnh 1)

Biết \(\int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right)} dx = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - \frac{{22}}{{15}}\) và \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)} dx = \frac{{76}}{{15}}\). Khi đó, diện tích của hình phẳng được tô màu là

A. 8.

B. \(\frac{{22}}{{15}}\).

C. \(\frac{{32}}{{15}}\).

D. \(\frac{{76}}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích cần tìm là:

\(S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = - \int\limits_{ - 2}^{ - 1} {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)

\( = \frac{{22}}{{15}} + \frac{{76}}{{15}} + \frac{{22}}{{15}} = 8\).


Câu 7:

01/10/2026

Cho hình phẳng (S) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=1−x2, trục hoành và hai đường thẳng x = −1, x = 1. Thể tích của khối tròn xoay khi quay (S) quanh trục Ox là

A. \(\frac{{3\pi }}{4}\).

B. \(\frac{{3\pi }}{2}\).

C. \(\frac{{2\pi }}{3}\).

D. \(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích cần tìm là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - {x^2}} \right)} dx\)\( = \pi \left. {\left( {x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_{ - 1}^1\)\( = \pi \left( {1 - \frac{1}{3} + 1 - \frac{1}{3}} \right) = \frac{{4\pi }}{3}\).


Câu 8:

01/10/2026

Một vật chuyển động có gia tốc là a(t) = 3t2 + t (m/s2). Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Vận tốc của vật đó sau 2 giây là

A. 8 m/s.

B. 10 m/s.

C. 12 m/s.

D. 16 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)dt = \int {\left( {3{t^2} + t} \right)dt = {t^3} + \frac{{{t^2}}}{2} + C} } \).

Vì v(0) = 2 nên C = 2.

Do đó \(v\left( t \right) = {t^3} + \frac{{{t^2}}}{2} + 2\).

Vậy \(v\left( 2 \right) = {2^3} + \frac{{{2^2}}}{2} + 2 = 12\) (m/s).


Câu 9:

01/10/2026

Tìm họ tất cả các nguyên hàm của các hàm số sau:

a) \(y = {2^x} - \frac{1}{x}\);

b) \(y = x\sqrt x + 3\cos x - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}\).

Xem đáp án

a) \(\int {\left( {{2^x} - \frac{1}{x}} \right)dx = \int {{2^x}dx} - \int {\frac{1}{x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \ln \left| x \right|} + C\).

b) \(\int {\left( {x\sqrt x + 3\cos x - \frac{2}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)\( = \int {{x^{\frac{3}{2}}}dx} + 3\int {\cos xdx} - 2\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} \)

\( = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 3\sin x + 2\cot x + C\).


Câu 10:

01/10/2026

Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số fx=2cosx+1sin2x thỏa mãn điều kiện Fπ4=−1.

Xem đáp án

Có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2\cos x + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)\( = 2\int {\cos xdx} + \int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} \)

\( = 2\sin x - \cot x + C\).

Vì \(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - 1\) nên \(2\sin \frac{\pi }{4} - \cot \frac{\pi }{4} + C = - 1\)\( \Rightarrow C = - \sqrt 2 \).

Vậy \(F\left( x \right) = 2\sin x - \cot x - \sqrt 2 \).


Câu 11:

01/10/2026

Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 30 m/s. Gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Tìm vận tốc của viên đạn ở thời điểm 2 giây.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều hướng từ mặt đất lên.

Ta có a = −9,8 m/s2. Do đó v(t) = −9,8t + C.

Vì v(0) = 30 nên C = 30. Do đó v(t) = −9,8t + 30.

Vận tốc của viên đạn ở thời điểm 2 giây là: v(2) = −9,8.2 + 30 = 10,4 m/s.


Câu 12:

01/10/2026

Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng sông với vận tốc là vt=−2t5+4 (km/h). Nếu coi thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - \frac{2}{5}t + 4} \right)dt = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t + C} \).

Vì thời điểm ban đầu t = 0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông nên s(0) = 0, suy ra C = 0.

Do đó \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{5} + 4t\).

Ta có \(s\left( t \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t} \right) = - \frac{1}{5}\left( {{t^2} - 20t + 100} \right) + 20 = - \frac{1}{5}{\left( {t - 10} \right)^2} + 20 \le 20,\forall t \ge 0\).

Vậy khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi là 20 km.


Câu 13:

01/10/2026

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_1^4 {\left( {{x^3} - 2\sqrt x } \right)dx} \);                                                                    

b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\cos x - \sin x} \right)dx} \);

c) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}}} \);                                                

d) \(\int\limits_1^{16} {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_1^4 {\left( {{x^3} - 2\sqrt x } \right)dx} \)\( = \int\limits_1^4 {{x^3}dx} - 2\int\limits_1^4 {{x^{\frac{1}{2}}}dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{4}{3}{x^{\frac{3}{2}}}} \right)} \right|_1^4\)\( = \frac{{160}}{3} + \frac{{13}}{{12}} = \frac{{653}}{{12}}\).

b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\cos x - \sin x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos xdx} - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \)\( = \left. {\left( {\sin x + \cos x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = 1 - 1 = 0\).

c) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}}} = \left. { - \cot x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = - 1 + \sqrt 3 \).

d) \(\int\limits_1^{16} {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}dx} \)\( = \int\limits_1^{16} {\sqrt x dx} - \int\limits_1^{16} {\frac{1}{{\sqrt x }}dx} \)\( = \int\limits_1^{16} {{x^{\frac{1}{2}}}dx} - \int\limits_1^{16} {{x^{ - \frac{1}{2}}}dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{2}{3}{x^{\frac{3}{2}}} - 2{x^{\frac{1}{2}}}} \right)} \right|_1^{16}\)\( = \frac{{104}}{3} + \frac{4}{3} = 36\).


Câu 14:

01/10/2026

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = ex, y = x, x = 0 và x = 1.

Xem đáp án
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = e^x, y = x, x = 0 và x = 1. (ảnh 1)

Diện tích cần tính là:

\(S = \int\limits_0^1 {\left| {{e^x} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^1 {{e^x}dx} - \int\limits_0^1 {xdx} \)\( = \left. {\left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = e - \frac{1}{2} - 1 = e - \frac{3}{2}\).


Câu 15:

01/10/2026

Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục Ox:

a) y = 1 – x2, y = 0, x = −1, x = 1;

b) \(y = \sqrt {25 - {x^2}} ,y = 0,x = 2,x = 4\).

Xem đáp án

a) Thể tích cần tìm là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {{{\left( {1 - {x^2}} \right)}^2}} dx\)\( = \pi \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - 2{x^2} + {x^4}} \right)} dx\)\( = \left. {\pi \left( {x - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^5}}}{5}} \right)} \right|_{ - 1}^1\)\[ = \pi \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{8}{{15}}} \right) = \frac{{16\pi }}{{15}}\].

b) Thể tích cần tìm là:

\(V = \pi \int\limits_2^4 {\left( {25 - {x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\pi \left( {25x - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_2^4\)\( = \pi \left( {\frac{{236}}{3} - \frac{{142}}{3}} \right) = \frac{{94\pi }}{3}\).


Câu 16:

01/10/2026

Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số y=1175x2+335x+50≤x≤30 (x, y tính theo cm) quay tròn quanh bệ gốm có trục trùng với trục Ox. Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu cm3 đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm.

Xem đáp án

Thể tích đất sét cần sử dụng là:

\(V = \pi \int\limits_0^{31} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} - \pi \int\limits_0^{30} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} \)

\[ = \pi \int\limits_0^{30} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} + \pi \int\limits_{30}^{31} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} - \pi \int\limits_0^{30} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} \]

\[ = \pi \int\limits_{30}^{31} {{{\left( {\frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} \]

\[ = \pi \int\limits_{30}^{31} {\left( {\frac{1}{{{{175}^2}}}{x^4} + \frac{9}{{1225}}{x^2} + 25 + \frac{6}{{6125}}{x^3} + \frac{2}{{35}}{x^2} + \frac{6}{7}x} \right)dx} \]

\[ = \pi \int\limits_{30}^{31} {\left( {\frac{1}{{{{175}^2}}}{x^4} + \frac{6}{{6125}}{x^3} + \frac{{79}}{{1225}}{x^2} + \frac{6}{7}x + 25} \right)dx} \]

\[ = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^5}}}{{153125}} + \frac{{3{x^4}}}{{12250}} + \frac{{79{x^3}}}{{3675}} + \frac{{3{x^2}}}{7} + 25x} \right)} \right|_{30}^{31}\]

\[ \approx \pi \left( {2240,4 - 2073,2} \right) = 167,2\pi \] (cm3).

Vậy để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng 167,2π cm3 đất sét.


Bắt đầu thi ngay