Câu hỏi:
10/10/2026 1
Ban đầu, hàng đợi là rỗng. Em hãy cho biết giá trị của phần tử ở đầu (front) và đuôi (rear) sau khi thực hiện tuần tự các phép toán enqueue(Q,2); enqueue(Q,19); dequeue(Q), enaqueue (Q, 6); dequeue(Q); enqueue(Q, 9); enqueue(Q,1).
Ban đầu, hàng đợi là rỗng. Em hãy cho biết giá trị của phần tử ở đầu (front) và đuôi (rear) sau khi thực hiện tuần tự các phép toán enqueue(Q,2); enqueue(Q,19); dequeue(Q), enaqueue (Q, 6); dequeue(Q); enqueue(Q, 9); enqueue(Q,1).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Để xác định giá trị của phần tử ở đầu (front) và đuôi (rear) sau khi thực hiện tuần tự các phép toán trên hàng đợi (queue), ta sẽ theo dõi từng phép toán một cách chi tiết. Giả sử hàng đợi ban đầu có dung lượng đủ lớn để chứa tất cả các phần tử được thêm vào mà không cần phải xử lý trường hợp tràn (overflow).
Ban đầu, hàng đợi là rỗng:
front = 0
rear = -1
size = 0
Các bước thực hiện tuần tự các phép toán như sau:
1. enqueue(Q, 2)
Thêm 2 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 0.
size tăng lên 1.
queue = [2]
front = 0
rear = 0
2. enqueue(Q, 19)
Thêm 19 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 1.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19]
front = 0
rear = 1
3. dequeue(Q)
Lấy 2 ra từ đầu hàng đợi.
front tăng lên 1.
size giảm xuống 1.
queue = [2, 19] (phần tử tại front không còn được sử dụng)
front = 1
rear = 1
4. enqueue(Q, 6)
Thêm 6 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 2.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19, 6]
front = 1
rear = 2
5. dequeue(Q)
Lấy 19 ra từ đầu hàng đợi.
front tăng lên 2.
size giảm xuống 1.
queue = [2, 19, 6] (phần tử tại front không còn được sử dụng)
front = 2
rear = 2
6. enqueue(Q, 9)
Thêm 9 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 3.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19, 6, 9]
front = 2
rear = 3
7. enqueue(Q, 1)
Thêm 1 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 4.
size tăng lên 3.
queue = [2, 19, 6, 9, 1]
front = 2
rear = 4
- Sau khi thực hiện tuần tự các phép toán, trạng thái của hàng đợi sẽ như sau:
queue = [2, 19, 6, 9, 1]
front = 2 (phần tử ở đầu hàng đợi là 6)
rear = 4 (phần tử ở cuối hàng đợi là 1)
Để xác định giá trị của phần tử ở đầu (front) và đuôi (rear) sau khi thực hiện tuần tự các phép toán trên hàng đợi (queue), ta sẽ theo dõi từng phép toán một cách chi tiết. Giả sử hàng đợi ban đầu có dung lượng đủ lớn để chứa tất cả các phần tử được thêm vào mà không cần phải xử lý trường hợp tràn (overflow).
Ban đầu, hàng đợi là rỗng:
front = 0
rear = -1
size = 0
Các bước thực hiện tuần tự các phép toán như sau:
1. enqueue(Q, 2)
Thêm 2 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 0.
size tăng lên 1.
queue = [2]
front = 0
rear = 0
2. enqueue(Q, 19)
Thêm 19 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 1.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19]
front = 0
rear = 1
3. dequeue(Q)
Lấy 2 ra từ đầu hàng đợi.
front tăng lên 1.
size giảm xuống 1.
queue = [2, 19] (phần tử tại front không còn được sử dụng)
front = 1
rear = 1
4. enqueue(Q, 6)
Thêm 6 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 2.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19, 6]
front = 1
rear = 2
5. dequeue(Q)
Lấy 19 ra từ đầu hàng đợi.
front tăng lên 2.
size giảm xuống 1.
queue = [2, 19, 6] (phần tử tại front không còn được sử dụng)
front = 2
rear = 2
6. enqueue(Q, 9)
Thêm 9 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 3.
size tăng lên 2.
queue = [2, 19, 6, 9]
front = 2
rear = 3
7. enqueue(Q, 1)
Thêm 1 vào cuối hàng đợi.
rear tăng lên 4.
size tăng lên 3.
queue = [2, 19, 6, 9, 1]
front = 2
rear = 4
- Sau khi thực hiện tuần tự các phép toán, trạng thái của hàng đợi sẽ như sau:
queue = [2, 19, 6, 9, 1]
front = 2 (phần tử ở đầu hàng đợi là 6)
rear = 4 (phần tử ở cuối hàng đợi là 1)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khi hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python), em hãy cho biết cách tính số phần tử của hàng đợi này.
Khi hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python), em hãy cho biết cách tính số phần tử của hàng đợi này.
Câu 2:
Đọc, trao đổi để biết các hàm cơ bản của hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python).
Đọc, trao đổi để biết các hàm cơ bản của hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python).
Câu 5:
Từ các bài học trước, em đã biết viết chương trình đơn giản để sử dụng các hàm cơ bản của ngăn xếp được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python). Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Có thể cài đặt hàng đợi bằng mảng một chiều tương tự như ngăn xếp được không?
b) Khi cài đặt hàng đợi bằng mảng một chiều, cần có thông tin nào để thực hiện phép toán thêm vảo và lấy ra?
Từ các bài học trước, em đã biết viết chương trình đơn giản để sử dụng các hàm cơ bản của ngăn xếp được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python). Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Có thể cài đặt hàng đợi bằng mảng một chiều tương tự như ngăn xếp được không?
b) Khi cài đặt hàng đợi bằng mảng một chiều, cần có thông tin nào để thực hiện phép toán thêm vảo và lấy ra?
Câu 6:
Quan sát, trao đổi, thảo luận để tìm hiểu cách biểu diễn hàng đợi bằng mảng một chiều. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Có thể biểu diễn hàng đợi bằng mảng một chiều được không?
2. Cần có các biến nào để thực hiện các phép toán thêm vào và lấy ra?
Quan sát, trao đổi, thảo luận để tìm hiểu cách biểu diễn hàng đợi bằng mảng một chiều. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Có thể biểu diễn hàng đợi bằng mảng một chiều được không?
2. Cần có các biến nào để thực hiện các phép toán thêm vào và lấy ra?
Câu 7:
Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các hàm của ngăn xếp và hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python).
Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các hàm của ngăn xếp và hàng đợi được cài đặt bằng danh sách (kiểu list của Python).
Câu 8:
Sửa lại hàm dequeue(Q) và front(Q) trong chương trình trên như sau: Nếu hàng đợi rỗng thì thông báo: "Hàng đợi rỗng không thể thực hiện được lệnh".
Sửa lại hàm dequeue(Q) và front(Q) trong chương trình trên như sau: Nếu hàng đợi rỗng thì thông báo: "Hàng đợi rỗng không thể thực hiện được lệnh".
Câu 9:
Hãy giải thích vì sao lệnh dequeue(Q) lại có độ phức tạp thời gian là O(n), với n là độ dài của hàng đợi hiện thời.
Hãy giải thích vì sao lệnh dequeue(Q) lại có độ phức tạp thời gian là O(n), với n là độ dài của hàng đợi hiện thời.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
-
-
-
Trong CSDL QL_ThuVien, hãy xác định khóa chính của bảng MƯỢN SÁCH sau. Biết rằng trong một ngày quy định không được mượn một cuốn sách nhiều lần.
Số thẻ Mã số sách Ngày mượn Ngày trả TV-02
TO-012
5/9/2015
30/9/2015
TV-04
TN-103
12/9/2015
15/9/2015
TV-02
TN-102
24/9/2015
5/10/2015
TV-02
TO-012
5/10/2015
...
...
...
...
-
-
-
-
-
-
