Câu hỏi:
17/10/2026 3
Không tính ∆, giải các phương trình:
–4x2 + x + 5 = 0
Không tính ∆, giải các phương trình:
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
–4x2 + x + 5 = 0
Phương trình có các hệ số a = –4, b = 1, c = 5.
Ta thấy: a – b + c = (–4) – 1 + 5 = 0.
Do đó phương trình có nghiệm x1 = –1 và
–4x2 + x + 5 = 0
Phương trình có các hệ số a = –4, b = 1, c = 5.
Ta thấy: a – b + c = (–4) – 1 + 5 = 0.
Do đó phương trình có nghiệm x1 = –1 và
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) thì
A. 
B. 
C. 
D. 
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) thì
A. 
B. 
C. 
D. 
Câu 4:
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là 
b) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là 
c) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là 
d) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là 
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là 
b) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là 
c) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1 và nghiệm còn lại là 
d) Nếu phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1 và nghiệm còn lại là 
Câu 5:
Giải thích vì sao nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm là hai số trái dấu nhau.
Giải thích vì sao nếu ac < 0 thì phương trình ax2 + bx + c (a ≠ 0) có hai nghiệm là hai số trái dấu nhau.
Câu 11:
Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:
Tổng của chúng bằng 7 và tích của chúng bằng 12;
Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:
Câu 12:
Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:
Tổng của chúng bằng 1 và tích của chúng bằng –6.
Tìm hai số trong mỗi trường hợp sau:
Câu 13:
Bác Đạt muốn thiết kế cửa sổ có dạng hình chữ nhật với diện tích bằng 2,52 m2 và chu vi bằng 6,4 m. Tìm các kích thước của cửa sổ đó.
Bác Đạt muốn thiết kế cửa sổ có dạng hình chữ nhật với diện tích bằng 2,52 m2 và chu vi bằng 6,4 m. Tìm các kích thước của cửa sổ đó.
Câu 14:
Đà Lạt là thành phố du lịch, có khí hậu mát mẻ. Nơi đây trồng nhiều loại hoa để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Giả sử người ta trồng hoa trên một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với diện tích là 240 m2, chu vi là 68 m.

Làm thế nào để xác định được chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn trồng hoa nói trên?
Đà Lạt là thành phố du lịch, có khí hậu mát mẻ. Nơi đây trồng nhiều loại hoa để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Giả sử người ta trồng hoa trên một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với diện tích là 240 m2, chu vi là 68 m.

Làm thế nào để xác định được chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn trồng hoa nói trên?
Câu 15:
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử phương trình đó có hai nghiệm là x1, x2. Tính x1 + x2; x1x2 theo các hệ số a, b, c.
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử phương trình đó có hai nghiệm là x1, x2. Tính x1 + x2; x1x2 theo các hệ số a, b, c.

