- Quan sát Bảng 9.1, SGK KHTN 8 và thực hiện các yêu cầu: 1. Công thức hoá học của các base
- Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào là base không tan
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Tính chất hoá học của base (trang 40, SGK KHTN 8)
- Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Hãy nêu cách nhận biết
- Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên ruộng để khử chua cho đất. Biết rằng thành phần
- Tiến hành thí nghiệm Xác định pH của một số dung dịch bằng giấy pH (trang 42, SGK KHTN 8)
- Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không
- Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa
- Cho các chất sau: CaO, CaCl2, NaOH, Mg(OH)2, H2SO4, FeSO4, KOH, Ba(OH)2, H2CO3
- Cho các chất sau: NaCl, HCl, HNO3, CH3COOH, H3PO4, H2SO4, MgSO4, KOH, Ba(OH)2
- Bài 8: Acid
- uan sát Bảng 8.1, SGK KHTN 8 và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Công thức hoá học của các acid c
- Hãy cho biết gốc acid trong các acid sau: H2SO4, HCl, HNO3
- Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Tính chất của dung dịch hydrochloric acid
- Cho dung dịch HCl tác dụng với kim loại Mg. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
- Sử dụng Hình 8.1, SGK KHTN 8 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid
- Sử dụng Hình 8.2, SGK KHTN 8 để trình bày về các ứng dụng của hydrochloric acid
- Sử dụng Hình 8.3, SGK KHTN 8 để trình bày về các ứng dụng của acetic acid
- Hãy tìm hiểu về nhu cầu sử dụng và ứng dụng của một trong các acid sau: HCl, H2SO4
- Việc sử dụng acid không đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
- Cho dãy các chất sau: SO3, NaCl, HCl, Fe(OH)3, H2SO4, MgSO4, HNO3, NaHCO3, CH3COOH
- Cho 10 g hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng kết thúc
- Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
- Quan sát các Hình 7.1 và 7.2, SGK KHTN8, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau
- Cho cùng một lượng hydrochloric acid vào hai ống nghiệm đựng cùng một lượng đá
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 4. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ
- Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố nào ảnh hưởng
- Khi bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ thực phẩm tươi lâu hơn là đã tác động
- Trong quá trình sản xuất sulfuric acid có giai đoạn tổng hợp sulfur trioxide (SO3). Phản ứng
- Tại sao vào mùa hè quả nhanh chín hơn so với mùa đông
- Có hai thanh sắt kích thước giống hệt nhau, một thanh là khối sắt đặc, một thanh có nhiều lỗ
- Bài 6: Tính theo phương trình hóa học
- Tính thể tích khí hydrogen thu được khi hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M
- Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá học như sau
- Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt phân)
- Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide
- Phản ứng giữa calcium carbonate và chlohidric acid xảy ra như sau: CaCO3+ 2HCl
- Cho iron(III) oxide tác dụng với lượng dư khí hydrogen ở nhiệt độ cao. Phản ứng xảy ra
- Tiến hành hoạt động ở trang 24, SGK KHTN 8 và thực hiện yêu cầu sau: So sánh tổng khối lượng
- Quan sát sơ đồ Hình 5.1, SGK KHTN 8 và giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide
- Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than
- Vôi sống (calcium oxide) phản ứng với một số chất có mặt trong không khí như sau
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) …Fe + …O2 --> …Fe3O4
- Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa
- Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong: Na2CO3+ Ba(OH)2
- Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6 gam sắt
- Trong phản ứng quang hợp của cây xanh, carbon dioxide kết hợp với hơi nước sinh ra tinh bột
- Lập phương trình hóa học của những phản ứng sau đây: a) Khí carbon dioxide phản ứng với carbon sinh ra
- Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
- Bài 4: Dung dịch và nồng độ
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Nhận biết dung dịch, chất tan và dung môi
- Hãy nêu cách pha dung dịch bão hoà của sodium carbonate (Na2CO3) trong nước
- Ở nhiệt độ 25°C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam
- Ở 18 độ C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hoà
- Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%
- Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M
- Tiến hành thí nghiệm Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% (trang 22 và 23, SGK KHTN8)
