-
Từ Ví dụ 1, cho biết đặc điểm cấu tạo giống nhau của các polymer
-
Liệt kê một số vật dụng thường ngày được làm từ polymer
-
Cho biết công thức cấu tạo của monomer tương ứng với polymer trong Hình 9.1
-
Từ Ví dụ 1 và Hình 9.1 cho biết cách gọi tên polymer
-
Thủy tinh hữu cơ còn được gọi là thủy tinh plexiglass hoặc thủy tinh acrylic. Đây là một loại polymer có tên là poly(methyl methacrylate)
-
Nêu vật dụng làm bằng vật liệu polymer có tính đàn hồi, vật dụng làm bằng polymer có tính cách điện
-
Trong Ví dụ 2, liên kết nào trong phân tử polymer bị phá vỡ? Mạch polymer bị biến đổi như thế nào
-
Viết phương trình phản ứng của cao su buna với HCl, với H2 (t độ, xt)
-
Trong Ví dụ 6, các monomer kết hợp với nhau như thế nào? Liên kết nào trong monomer bị phá vỡ
-
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp của các chất sau: CH2=C(CH3)2
-
Quan sát Ví dụ 8, cho biết monomer phản ứng với nhau ở nhóm chức nào của phân tử
-
Nêu sự khác biệt giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
-
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? PVC
-
Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm
-
Bài 9: Đại cương về polymer
-
Bài 8: Protein và enzyme
-
Bạn có biết, cơ thể trưởng thành của chúng ta có hàng tỉ tế bào, mỗi tế bào được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là nước
-
Kể tên các sản phẩm chứa protein xung quanh chúng ta
-
Quan sát Hình 8.1, nhận xét phân tử khối của insulin với một số amino acid như Gly, Ala, Val
-
Quan sát Hình 8.1 và 8.2, cho biết thành phần cấu tạo nên phân tử protein
-
Quan sát Hình 8.3, cho biết sản phẩm của quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein
-
Khi ăn các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng,... hệ tiêu hoá giúp chuyển hoá protein thành amino acid
-
Tiến hành Thí nghiệm 1 và nêu hiện tượng quan sát được
-
Tiến hành Thí nghiệm 2 và nêu hiện tượng quan sát được
-
Tại sao trong chế độ ăn uống của chúng ta cần thiết phải cung cấp chất đạm đầy đủ
-
Nêu vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá. Cho biết enzyme được ứng dụng trong những lĩnh vực nào
-
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein? Saccharose
-
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
-
Khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá, ... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn
-
Nhận xét đúng/sai cho các nhận định sau: Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước
-
Câu hỏi trang 76 Sinh học 12
-
a) Tại sao phần lớn các đột biến NST là có hại?
-
b) Nếu tình cờ phát hiện một cây trồng có kích thước thân, lá và các cơ quan sinh dưỡng to hơn hẳn so với các cây bình thường cùng loài
-
Bài 7: Amino acid và peptide
-
Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí amino acid trong peptide, như: Gly-Ala thành Ala-Gly thì các peptide này có cấu tạo
-
Trong Ví dụ 6, loại liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của phản ứng là gì
-
Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi nhận hiện tượng
-
Nêu cách phân biệt dung dịch Gly-Ala và dung dịch Ala-Gly-Val
-
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: CH3-CH2-NH2 và H2N-CH2-COOH
-
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ