- Quan sát, ghi nhận hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm nitro hoá benzene
- Giải Hóa 11 trang 34
- Giải Hóa 11 trang 30
- Giải Hóa 11 trang 31
- Giải Hóa 11 trang 32
- Giải Hóa 11 trang 33
- Nitrogen tạo thành những hợp chất nào với oxygen? Chúng được hình thành từ đâu
- Hãy tìm hiểu và cho biết hiện tượng nào trong tự nhiên và quá trình nào trong đời sống
- Quan sát Hình 5.2, mô tả quá trình hình thành mưa acid
- Viết các phương trình hoá học của chuỗi phản ứng tạo ra nitric acid từ nitrogen trong không khí
- Quan sát Hình 5.3, hãy nêu một số tác hại của mưa acid
- Quan sát Hình 5.4a, cho biết các liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử HNO3
- Tại sao phải bảo quản nitric acid trong các lọ tối màu
- Hãy tìm hiểu và cho biết HNO3 được ứng dụng vào những lĩnh vực nào trong đời sống
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng khi cho dung dịch HNO3 tác dụng với CuO
- Hãy cho biết dấu hiệu nhận biết hiện tượng phú dưỡng
- Hãy nêu một số phương pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng
- Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ
- Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá
- Trong thực tế, ở nhiều nơi, nước thải, phân bón hoá học, thuốc trừ sâu chưa qua xử lí
- Khí thải có chứa NO2 góp phần gây ra mưa acid và hiện tượng phú dưỡng. Giải thích
- Giải Hóa 11 trang 29
- Giải Hóa 11 trang 24
- Giải Hóa 11 trang 25
- Giải Hóa 11 trang 26
- Giải Hóa 11 trang 27
- Giải Hóa 11 trang 28
- Ammonia là một hợp chất của hydrogen và nitrogen, có rất nhiều ứng dụng trong đời sống
- Quan sát Hình 4.1, mô tả cấu tạo của phân tử ammonia. Dự đoán tính tan (trong nước)
- Quan sát Hình 4.2, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Từ đó cho biết, tại sao không thu khí
- Tính tỉ khối của NH3 so với không khí. Từ kết quả đó, hãy giải thích vì sao có thể thu
- Từ sự kết hợp giữa NH3 với nước, nhận xét tính acid – base của NH3 trong dung dịch
- Chuẩn bị hai đầu đũa thuỷ tinh quấn bông. Đũa 1 nhúng vào dung dịch HCl đặc
- Cho biết ammonia thể hiện tính chất gì trong phản ứng với acid và oxygen
- Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, hãy cho biết để tăng hiệu suất
- Quan sát Hình 4.5, cho biết trạng thái, màu sắc của muối ammonium chloride và đặc tính
- Quan sát Thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích. Viết phương trình hoá học khi cho
- Đun nóng NH4Cl (Hình 4.6) thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm
- Viết phương trình hoá học khi cho dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với các dung dịch KOH, HCl
- NH4HCO3 là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Giải thích
- Tìm hiểu thông tin và nêu một số ứng dụng của ammonia trong đời sống và sản xuất
- Hãy giải thích vì sao các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp
- Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết A. cộng hoá trị phân cực
- Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát
- Khi thải rác thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium vào ao, hồ sẽ xảy ra quá trình
- Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) tạo ra 2NH3(g)
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng
- Giải Hóa 11 trang 20
- Giải Hóa 11 trang 21
- Giải Hóa 11 trang 23
- Nitrogen là khí có hàm lượng lớn nhất trong không khí, có vai trò cung cấp đạm tự nhiên
- Quan sát Hình 3.1, cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất
- Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng nào? Lấy ví dụ
- Quan sát Hình 3.2, nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích
- Nitrogen nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? Tại sao
- Người ta có thể thu khí nitrogen trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp đẩy nước
- Quan sát Hình 3.3 và từ dữ kiện năng lượng liên kết trong phân tử N2
- Xác định tính oxi hoá, tính khử của nitrogen trong phản ứng của N2 với H2 và O2
- Quan sát Hình 3.4, cho biết con người có thể can thiệp vào chu trình của nitrogen
- Quan sát Hình 3.5 và dựa vào các tính chất của nitrogen, hãy giải thích vì sao nitrogen
