Nội dung kiểm tra giám sát Đảng viên của chi bộ mới nhất 2025 gồm những gì? (ảnh 1)
Nội dung kiểm tra giám sát Đảng viên của chi bộ mới nhất gồm những gì?

1. Nội dung kiểm tra giám sát Đảng viên của chi bộ mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 có giải thích:

- Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có).

Nội dung kiểm tra giám sát đảng viên của chi bộ như thế nào thì căn cứ Điều 7 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021:

Chi bộ

1. Xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Tập trung kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công và quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm.

2. Giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên trong chi bộ về thực hiện nhiệm vụ chi bộ giao; về phẩm chất, đạo đức, lối sống; về thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).

Và Mục 4 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2021 có quy định như sau:

Chi bộ (Điều 7)

4.1. Các chi bộ phải thường xuyên tự kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát (xác định cụ thể về nội dung, đối tượng, mốc thời gian, thời gian tiến hành, phương pháp tiến hành, phân công thành viên tổ kiểm tra, giám sát) và tiến hành kiểm tra chấp hành, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

4.2. Chi bộ chủ yếu giám sát thường xuyên đối với đảng viên nơi công tác, sinh hoạt và nơi cư trú; chi bộ có chi ủy, chi bộ có trên 30 đảng viên và đảng viên hoạt động phân tán hoặc có nhiều tổ đảng trực thuộc thì thực hiện giám sát theo chuyên đề.

4.3. Nếu phát hiện đảng viên là cấp ủy viên các cấp sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp ủy viên cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao thì chi bộ báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp để xem xét, kiểm tra hoặc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đối chiếu với các quy định trên, có thể thấy nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ bao gồm:

  • Kiểm tra, giám sát đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên;
  • Kiểm tra, giám sát đảng viên trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao;
  • Kiểm tra, giám sát đảng viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

Lưu ý: Chi bộ chủ yếu giám sát thường xuyên đối với đảng viên nơi công tác, sinh hoạt và nơi cư trú; chi bộ có chi ủy, chi bộ có trên 30 đảng viên và đảng viên hoạt động phân tán hoặc có nhiều tổ đảng trực thuộc thì thực hiện giám sát theo chuyên đề.

Nội dung kiểm tra giám sát Đảng viên của chi bộ mới nhất 2025 gồm những gì?
Nội dung kiểm tra giám sát Đảng viên của chi bộ mới nhất 2025 gồm những gì?

2. Mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 quy định mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên:

ĐẢNG ỦY…

CHI BỘ ……………

*

Số -KH/CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

………, ngày ……tháng……năm……

KẾ HOẠCH

giám sát đối với đồng chí………..(họ tên, chức vụ

của đảng viên được giám sát)

______

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ các quy định và hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;

- Căn cứ Nghị quyết của Chi bộ năm …; Chi bộ xây dựng Kế hoạch giám sát đối với đồng chí… (họ tên, chức vụ của đảng viên được giám sát) cụ thể như sau:

I- Mục đích, yêu cầu

- Qua giám sát đánh giá đúng ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm và dấu hiệu vi phạm (nếu có) của……..(họ và tên đảng viên được giám sát) trong việc…….(nêu nội dung giám sát) để kịp thời sửa chữa, uốn nắn, khắc phục.

- Việc giám sát bảo đảm thực hiện đúng quy trình, quy định của Đảng; phát huy dân chủ, nêu cao ý thức tự phê bình và phê bình của đảng viên trong quá trình giám sát.

- Đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm túc Kế hoạch giám sát của chi bộ.

II- Phân công Tổ Giám sát

1- Đồng chí (họ tên)…, chức vụ…,Tổ trưởng.

2- Đồng chí (họ tên)…, chức vụ…,Thành viên.

3- Đồng chí (họ tên)…, chức vụ…,Thư ký.

(Ghi đầy đủ họ tên, chức vụ công tác của các đồng chí trong Tổ Giám sát).

III- Nội dung và thời gian giám sát

1- Nội dung giám sát

(Ghi đầy đủ, cụ thể, chi tiết nội dung giám sát đối với đảng viên được giám sát, đã được xác định trong Nghị quyết hàng năm của Chi bộ).

2- Thời gian giám sát

- Mốc thời gian giám sát: Từ ngày… đến ngày…

- Thời gian giám sát: tiến hành trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận báo cáo giám sát.

IV- Phương pháp

- Tổ Giám sát thông báo kế hoạch, yêu cầu đồng chí…..(họ tên đảng viên được giám sát) chuẩn bị báo cáo theo nội dung giám sát (đính kèm đề cương), gửi Tổ Giám sát trước ngày…tháng…năm….

- Tổ Giám sát tiến hành nghiên cứu báo cáo của đồng chí.…(họ tên đảng viên được giám sát); nắm tình hình; xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát.

- Chi bộ tổ chức hội nghị để đồng chí…..(họ tên đảng viên được giám sát) trình bày báo cáo tự giám sát; Tổ Giám sát báo cáo kết quả giám sát; hội nghị thảo luận, phân tích và kết luận ưu điểm, khuyết điểm về nội dung giám sát.

- Chi bộ thông báo kết quả giám sát đến đồng chí…..(họ tên đảng viên được giám sát) thực hiện./.

Nơi nhận:

- … (để báo cáo),

- Thành viên Tổ Giám sát,

- Đồng chí…..(đảng viên được giám sát),

- Lưu.

T/M CHI BỘ

BÍ THƯ

(ký, ghi rõ họ và tên )

3. Khi nào Chi bộ phải thực hiện kiểm tra giám sát Đảng viên?

Khi nào Chi bộ phải thực hiện kiểm tra giám sát Đảng viên?

Khi nào Chi bộ phải thực hiện kiểm tra giám sát Đảng viên?

Chi bộ phải thường xuyên tự kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát (xác định cụ thể về nội dung, đối tượng, mốc thời gian, thời gian tiến hành, phương pháp tiến hành, phân công thành viên tổ kiểm tra, giám sát) và tiến hành kiểm tra chấp hành, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

Căn cứ Điều 7 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành:

Chi bộ

1. Xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Tập trung kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ do chi bộ phân công và quy định về trách nhiệm nêu gương, về những điều đảng viên không được làm.

2. Giải quyết tố cáo và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với đảng viên trong chi bộ về thực hiện nhiệm vụ chi bộ giao; về phẩm chất, đạo đức, lối sống; về thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ cấp trên giao).

Đồng thời, căn cứ Mục 4 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2021 quy định:

4. Chi bộ (Điều 7)

4.1. Các chi bộ phải thường xuyên tự kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát (xác định cụ thể về nội dung, đối tượng, mốc thời gian, thời gian tiến hành, phương pháp tiến hành, phân công thành viên tổ kiểm tra, giám sát) và tiến hành kiểm tra chấp hành, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

4.2. Chi bộ chủ yếu giám sát thường xuyên đối với đảng viên nơi công tác, sinh hoạt và nơi cư trú; chi bộ có chi ủy, chi bộ có trên 30 đảng viên và đảng viên hoạt động phân tán hoặc có nhiều tổ đảng trực thuộc thì thực hiện giám sát theo chuyên đề.

4.3. Nếu phát hiện đảng viên là cấp ủy viên các cấp sinh hoạt tại chi bộ (từ cấp ủy viên cơ sở trở lên) và cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao thì chi bộ báo cáo tổ chức đảng cấp trên trực tiếp để xem xét, kiểm tra hoặc đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Theo các quy định trên thì các chi bộ phải thường xuyên tự kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát (xác định cụ thể về nội dung, đối tượng, mốc thời gian, thời gian tiến hành, phương pháp tiến hành, phân công thành viên tổ kiểm tra, giám sát) và tiến hành kiểm tra chấp hành, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giám sát chuyên đề đối với đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên, thực hiện chức trách, nhiệm vụ chuyên môn được giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng.

4. Nguyên tắc kiểm tra giám sát đảng viên gồm những gì?

Nguyên tắc kiểm tra giám sát đảng viên được quy định tại Điều 2 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 như sau:

  • Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra.
  • Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
  • Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện, phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời để răn đe và giáo dục.
  • Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác, nghiêm minh.
  • Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
  • Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Mọi tổ chức đảng và đảng viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất, chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Kiểm tra, giám sát có vai trò như thế nào trong công tác lãnh đạo của Đảng?

Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo quan trọng của Đảng. Mọi tổ chức đảng đều phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra để bảo đảm kỷ luật và sự trong sạch trong nội bộ Đảng.

5.2. Ai có thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng?

Tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Đồng thời, tổ chức đảng và đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.

5.3. Công tác kiểm tra, giám sát cần đạt được mục tiêu gì?

Công tác này phải kịp thời phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời bảo vệ cái đúng, người tốt và cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

5.4. Việc kiểm tra, giám sát cần được thực hiện như thế nào để phòng ngừa vi phạm?

Phải chủ động phát hiện sớm những dấu hiệu sai phạm để kịp thời ngăn chặn, khắc phục. Mục tiêu là không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng.

5.5. Khi phát hiện sai phạm, nguyên tắc xử lý là gì?

Phải cương quyết xử lý kỷ luật một cách nghiêm minh, kịp thời nhằm răn đe và giáo dục. Việc xử lý cần khách quan, công tâm và đúng quy trình.

5.6. Nguyên tắc công tác kiểm tra, giám sát cần tuân thủ những gì?

Cần tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; đồng thời bảo đảm thực hiện công khai, dân chủ, chính xác và nghiêm minh.

5.7. Có tổ chức hay đảng viên nào được miễn trừ kiểm tra, giám sát không?

Không. Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng, đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có bất kỳ ngoại lệ nào.

5.8. Quy định về kỷ luật Đảng được ban hành từ đâu?

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật Đảng được quy định trong Điều lệ Đảng và các văn bản của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

5.9. Những đối tượng nào thuộc diện bị kiểm tra, giám sát theo Quy định 22-QĐ/TW?

Bao gồm các tổ chức đảng như chi ủy, chi bộ, đảng ủy cơ sở, cấp ủy các cấp, ủy ban kiểm tra, ban cán sự đảng, đảng đoàn và toàn thể đảng viên.

5.10. Đảng viên có những quyền và trách nhiệm gì khi là đối tượng kiểm tra, giám sát?

Đảng viên phải chấp hành nghiêm quy định, trung thực báo cáo, không tiết lộ thông tin cho người không có trách nhiệm. Đồng thời, đảng viên được quyền bảo lưu ý kiến và đề nghị xem xét lại kết luận, quyết định của cơ quan kiểm tra nếu thấy cần thiết.