- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mức đóng Đảng phí của người về hưu mới nhất 2025 bao nhiêu?
1. Mức đóng Đảng phí của người về hưu mới nhất 2025 bao nhiêu?
Theo Tiểu mục 2 Mục 1 Phần B Quy định về chế độ đảng phí được ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định về đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên, trong đó:
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
Đối với đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
Như vậy, đảng viên là cán bộ nghỉ hưu đang hưởng lương hưu từ BHXH thì mức đóng sẽ là 0,5% lương hưu.
2. Quy định đóng Đảng phí Đảng viên cần lưu ý mới nhất 2025
2.1. Đối tượng đóng Đảng phí
Theo khoản 4 Điều 2 Điều lệ Đảng 2011 có quy định về nhiệm vụ của đảng viên như sau:
Điều 2.
Đảng viên có nhiệm vụ:
1. Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
2. Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Như vậy, đóng đảng phí đúng quy định là một trong những nhiệm vụ của Đảng viên quy định tại Điều lệ Đảng.
2.2. Mức đóng Đảng phí mới nhất 2025 của Đảng viên là bao nhiêu?
Mức đóng Đảng phí mới nhất 2025 của Đảng viên là bao nhiêu?
Mức đóng Đảng phí hiện nay được quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW và hướng dẫn tại Công văn số 141-CV/VPTW/nb, cụ thể như sau:
|
Đối tượng |
Mức đóng hàng tháng |
|
Đảng viên trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội |
1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công |
|
Đảng viên trong Quân đội nhân dân |
|
|
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm |
1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH |
|
Hạ sĩ quan, chiến sĩ |
1% phụ cấp |
|
Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng |
1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công |
|
Đảng viên trong Công an nhân dân |
|
|
Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm |
1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH |
|
Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển |
1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công |
|
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; Học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí |
1% phụ cấp, sinh hoạt phí |
|
Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội |
0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội |
|
Đảng viên làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế |
|
|
Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế |
1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công |
|
Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp |
1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị |
|
Đảng viên khác ở trong nước |
|
|
Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do |
6.000 đồng - 10.000 đồng, tùy từng địa bàn (Đảng viên ngoài độ tuổi lao động mức đóng bằng 50%) |
|
Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp |
3.000 đồng |
|
Đảng viên là chủ trang trại, chủ cửa hàng thương mại, sản xuất kinh doanh dịch vụ |
15.000 đồng - 30.000 đồng, tùy từng địa bàn |
|
Đảng viên sống, học tập, làm việc ở nước ngoài |
|
|
Đảng viên ra nước ngoài theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí |
1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí |
|
Đảng viên đi du học tự túc |
2 USD |
|
Đảng viên đi theo gia đình |
|
|
Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh dịch vụ nhỏ |
3 USD |
|
Đảng viên đi xuất khẩu lao động |
2 - 4 USD, tùy từng nước |
|
Đảng viên là chủ hoặc đồng sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại |
10 USD |
3. Đảng phí đóng khi nào? Đảng viên đóng Đảng phí cho ai?
Đảng phí đóng khi nào? Đảng viên đóng Đảng phí cho ai?
3.1. Đảng phí đóng khi nào?
Theo Mục I Phần B Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
Như vậy, Đảng phí được đóng hàng tháng.
3.2. Đảng viên đóng Đảng phí cho ai?
Đảng viên đóng Đảng phí cho tổ chức đảng mà mình sinh hoạt trực tiếp, cụ thể là chi bộ, cụ thể:
- Mỗi đảng viên đang sinh hoạt tại chi bộ nào thì sẽ nộp đảng phí cho chi bộ đó.
- Chi bộ sẽ quản lý, ghi nhận, sau đó nộp về cấp ủy cấp trên theo quy định của Đảng.
- Việc thu và quản lý đảng phí được thực hiện minh bạch, đúng quy trình, thường do ban chấp hành chi bộ hoặc đảng ủy cơ sở phân công người phụ trách (thường là kế toán hoặc người làm công tác tài chính đảng).
4. Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không? Mức đóng mới nhất 2025 bao nhiêu?
4.1. Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không?
Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
"Điều 5.
1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp."
Theo đó, đảng viên dự bị thì cũng đã làm lễ kết nạp, do đó, cũng được xem là đảng viên và vẫn phải đóng đảng phí.
4.2. Mức đóng Đảng viên dự bị mới nhất 2025 bao nhiêu?
Theo Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 25/11/2010 của Bộ Chính trị, mức đóng đảng phí của đảng viên dự bị được xác định dựa trên thu nhập và hoàn cảnh cụ thể của từng cá nhân. Đảng viên dự bị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, do đó mức đóng đảng phí thường thấp hơn so với đảng viên chính thức.
Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên dự bị:
- Đối với đảng viên dự bị trong độ tuổi lao động:
- Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương: 10.000 đồng/tháng.
- Khu vực nội thành đô thị loại I, II, III của các tỉnh trực thuộc Trung ương: 8.000 đồng/tháng.
- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ): 4.000 đồng/tháng.
- Khu vực còn lại: 6.000 đồng/tháng
- Đối với đảng viên dự bị ngoài độ tuổi lao động:
- Mức đóng đảng phí bằng 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động tại từng khu vực
- Lưu ý: Mức đóng đảng phí có thể thay đổi tùy theo từng năm và khu vực cụ thể. Để có thông tin chính xác và cập nhật nhất, bạn nên liên hệ với chi bộ hoặc đảng ủy nơi bạn sinh hoạt để được hướng dẫn cụ thể.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Mức đóng Đảng phí của Đảng viên là công an mới nhất 2025 bao nhiêu?
Căn cứ Tiểu mục 1 Mục B Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định mức đóng Đảng phí trong Công an nhân dân như sau:
- Mức đóng đảng phí của Đảng viên trong Công an nhân dân đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương.
- Các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm:
- Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội.
- Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng.
Lưu ý: Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí, như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội.
5.2. Cách tính Đảng phí trong quân đội?
Căn cứ Tiểu mục 1 Mục B Quy định về chế độ đảng phí được ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
...
Theo quy định trên, mức đóng đảng phí của Đảng viên trong Quân đội nhân dân như sau:
Mức đóng đảng phí = 1% x (Tiền lương + Các khoản phụ cấp + Tiền công + Sinh hoạt phí)
5.3. Nếu không đóng đảng phí thì bị xử lý như thế nào?
Trường hợp Đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xóa tên trong danh sách Đảng viên.
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên:
Đảng viên có nhiệm vụ:
...
4. Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định trường hợp không đóng đảng phí:
1. Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.
Như vậy, Đảng viên có nhiệm vụ đóng đảng phí đúng quy định.
Trường hợp Đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xóa tên trong danh sách Đảng viên.
5.4. Hướng dẫn thu, chi Đảng phí chuẩn quy định?
Dưới đây là hướng dẫn mới nhất về việc thu và chi đảng phí năm 2025, dựa trên Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 25/11/2010 của Bộ Chính trị và các văn bản hướng dẫn liên quan:
- Mức thu đảng phí
Mức thu đảng phí được xác định dựa trên thu nhập và hoàn cảnh của từng đảng viên, đảm bảo phù hợp và công bằng. Đối với đảng viên dự bị, mức thu có thể thấp hơn so với đảng viên chính thức, tùy thuộc vào quy định của từng cấp ủy.
- Quy trình thu đảng phí
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: Trích để lại từ 30% đến 50% số đảng phí thu được, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.
- Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn: Trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên
- Các tổ chức khác của Đảng: Trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
- Cấp trên cơ sở: Mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
- Quản lý và sử dụng đảng phí
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: Sử dụng đảng phí cho các hoạt động công tác đảng tại cấp chi bộ.
- Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn: Sử dụng đảng phí cho các hoạt động công tác đảng tại cấp xã, phường, thị trấn.
- Cấp trên cơ sở: Sử dụng đảng phí cho các hoạt động công tác đảng tại cấp trên cơ sở.
- Quỹ dự trữ của Đảng: Được lập từ số đảng phí trích để lại, sử dụng để hỗ trợ các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn.
- Báo cáo và quyết toán đảng phí
- Cấp ủy các cấp: Có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp ủy cấp trên.
- Văn phòng Trung ương Đảng: Có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương.
5.5. Cán bộ nghỉ hưu thì đóng đảng phí cho ai?
Theo Mục C Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định:
- Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
- Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.
- Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.
Như vậy, hằng tháng cán bộ nghỉ hưu là đảng viên sẽ đóng đảng phí trực tiếp cho đồng chí chi uỷ viên được giao trách nhiệm thu đảng phí cho chi bộ.
5.6.Trích, nộp đảng phí thu được từ Đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân như thế nào?
Căn cứ Tiểu mục 2 Mục B Quy định về chế độ đảng phí được ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định việc trích, nộp đảng phí thu được từ Đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân như sau:
- Ở trong nước
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.
- Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.
- Các tổ chức khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
- Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
- Ở ngoài nước
- Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên.
- Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.
- Đảng phí thu được ở ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.
- Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy.
- Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.
5.7. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ngày nào?
Từ ngày 3 đến 7/2/1930, dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã nhất trí thành lập một đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngày 3/2/1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đồng thời, theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định như sau:
Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
...
Như vậy, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ngày 03/02/1930. Năm 2025 là kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2025).
5.8. Khi nào Đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được miễn đóng Đảng phí?
Căn cứ tiết 6 Tiểu mục 1 Mục B Quy định về chế độ đảng phí được ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
...
6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.
Như vậy, đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được miễn đóng đảng phí khi đảm bảo các điều kiện sau:
- Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí
- Chi bộ xem xét, báo cáo cấp ủy cơ sở và được cấp ủy cơ sở đồng ý.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mức đóng Đảng phí của Đảng viên là công an mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không? Mức đóng mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Hướng dẫn thu, chi Đảng phí chuẩn quy định mới nhất 2025
- Kịch bản chương trình sinh hoạt Đảng viên nơi cư trú
- Mẫu Giấy mời họp đảng viên Mẫu 1-213 chuẩn quy định mới nhất 2025
- Quy định đóng Đảng phí Đảng viên cần lưu ý mới nhất 2025
- Nội dung sinh hoạt Đảng viên nơi cư trú theo quy định 213 mới nhất 2025
- Mức đóng Đảng phí mới nhất 2025 của Đảng viên là bao nhiêu?
- Đảng phí đóng khi nào? Đảng viên đóng Đảng phí cho ai?
- Cách tính Đảng phí trong quân đội đơn giản, chính xác mới nhất 2025
Tags
# Đảng phíCác từ khóa được tìm kiếm
# quy định đóng đảng phí cho người về hưuTin cùng chuyên mục
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung lý lịch Đảng viên mới nhất năm 2025 là Mẫu 3- HSĐV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 02/07/2025Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn 33-HD/BTCTW năm 2020 quy định về mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú. Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 02/07/2025Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Phiếu Đảng viên là một loại biểu mẫu hành chính nội bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, dùng để thu thập và quản lý thông tin cá nhân, lý lịch, quá trình công tác, học tập, quan hệ gia đình, chính trị của người đã là đảng viên hoặc đang làm thủ tục kết nạp Đảng. Vậy chi tiết Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào? Cùng tìm hiểu tại nội dung bài viết sau. 02/07/2025Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu Phiếu đảng viên được quy định tại Mẫu 2-HSĐV ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 01/07/2025Mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025
Mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025
Công tác kiểm tra, giám sát là một trong những nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng ở cơ sở. Việc xác định nội dung kiểm tra, giám sát đối với đảng viên phải bảo đảm đúng trọng tâm, đúng người, đúng việc và phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Bước sang năm 2025, các nội dung kiểm tra, giám sát tiếp tục được cụ thể hóa, cập nhật theo quy định mới của Đảng, giúp chi bộ triển khai hiệu quả và đồng bộ. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025. 08/05/2025Mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025. 08/05/20253 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
3 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về 3 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025. 08/05/202507 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú
07 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về 07 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú 08/05/2025Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là hình thức tổ chức nhỏ nhất nhưng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nơi trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng đến từng đảng viên và quần chúng tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc tìm hiểu chi bộ cơ sở là gì và các nhiệm vụ của chi bộ giúp làm rõ vai trò then chốt của tổ chức này trong công tác xây dựng Đảng vững mạnh từ gốc. 26/04/2025Mẫu nhận xét Đảng viên nơi cư trú 213 chuẩn quy định mới nhất 2025
