Miễn sinh hoạt Đảng thì Đảng viên có đóng Đảng phí không? (ảnh 1)
Miễn sinh hoạt Đảng thì Đảng viên có đóng Đảng phí không?

1. Miễn sinh hoạt Đảng thì Đảng viên có đóng Đảng phí không?

Dù đang trong thời gian được miễn sinh hoạt Đảng, Đảng viên vẫn phải đóng Đảng phí.

Theo quy định tại Hướng dẫn 27-HD của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 26/3/2009, mỗi Đảng viên có quyền lợi và phải thực hiện trách nhiệm:

  • Dự đại hội Đảng viên;
  • Nếu có yêu cầu vẫn được thông báo về tình hình, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật; thời sự trong và ngoài nước;
  • Được tính tuổi Đảng và xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn;
  • Được miễn đánh giá chất lượng Đảng viên trong thời gian miễn sinh hoạt;
  • Giữ gìn tư cách Đảng viên, đóng Đảng phí theo quy định;
  • Chấp hành gương mẫu và vận động gia đình chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nếu vi phạm tư cách Đảng viên thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng.

Như vậy, dù đang trong thời gian được miễn sinh hoạt Đảng, Đảng viên vẫn phải đóng Đảng phí.

2. Đảng viên được miễn sinh hoạt Đảng trong trường hợp nào mới nhất 2025?

Căn cứ vào Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 05/6/2017, chỉ xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt Đảng cho 06 trường hợp:

  • Đảng viên tuổi cao (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi);
  • Đảng viên có sức khỏe yếu dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế như mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ 03 tháng trở lên) hoặc có căn cứ bệnh án của cơ sở y tế;
  • Đảng viên ra nước ngoài làm nhiệm vụ, vì việc riêng từ ba tháng trở lên;
  • Đảng viên đi lao động, ở vùng xa trong thời gian dưới 01 năm, có việc làm không ổn định hoặc ở những nơi chưa có tổ chức Đảng, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ;
  • Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ công tác, chờ đến tuổi về hưu, có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt Đảng;
  • Đảng viên nữ đang trong thời gian nghỉ sinh con có nguyện vọng miễn sinh hoạt Đảng.

Lúc này, những Đảng viên có nhu cầu xin miễn sinh hoạt Đảng phải làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn, báo cáo chi bộ. Chi bộ sẽ xét, ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cơ sở xét, quyết định.

3. Miễn sinh hoạt Đảng có phải đánh giá xếp loại Đảng viên không?

Miễn sinh hoạt Đảng có phải đánh giá xếp loại Đảng viên không?

Miễn sinh hoạt Đảng có phải đánh giá xếp loại Đảng viên không?

Đảng viên miễn sinh hoạt Đảng sẽ không phải đánh giá, xếp loại Đảng viên.

Cụ thể, tại Hướng dẫn 21-HD/BTCTW quy định đối tượng thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên bao gồm đảng viên trong toàn Đảng, trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng. Tuy nhiên, đối với cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy vẫn phải đánh giá, xếp loại chất lượng.

Như vậy, có 03 đối tượng Đảng viên không phải thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm bao gồm:

  • Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt;
  • Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng;
  • Đảng viên mới kết nạp chưa đủ 06 tháng

Như vậy, Đảng viên miễn sinh hoạt Đảng sẽ không phải đánh giá, xếp loại Đảng viên.

4. Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng trong bao lâu mới nhất 2025?

Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng trong bao lâu mới nhất 2025?

Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng trong bao lâu mới nhất 2025?

Theo Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 về thi hành Điều lệ Đảng, không có quy định cụ thể về thời gian tối đa mà đảng viên được phép miễn sinh hoạt đảng. Thời gian miễn sinh hoạt đảng được quyết định dựa trên tình hình cụ thể của từng đảng viên và được chi bộ xem xét, quyết định

Tuy nhiên, trong thực tế, một số trường hợp có thể được miễn sinh hoạt đảng trong thời gian nhất định. Ví dụ, đối với đảng viên đi thăm người thân ở trong nước hoặc ngoài nước từ ba tháng trở lên, hoặc đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định, thời gian miễn sinh hoạt đảng không quá 12 tháng.

Để biết thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thời gian miễn sinh hoạt đảng, bạn nên tham khảo trực tiếp Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 hoặc liên hệ với chi bộ nơi bạn sinh hoạt để được hướng dẫn cụ thể.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Cách thức kiểm điểm Đảng viên như thế nào?

Theo Điều 7 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023, cách thức kiểm điểm Đảng viên như sau:

  • Chuẩn bị kiểm điểm
    • Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
    • Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
    • Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
  • Nơi kiểm điểm
    • Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình ở cấp đó.
    • Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên tại chi bộ, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất. Đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định.
  • Trình tự kiểm điểm
    • Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau; người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể trước, cấp ủy, tổ chức đảng sau.
    • Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý sau.

5.2. Khung tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng Đảng viên như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 10 Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 quy định khung tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng Đảng viên như sau:

  • Các tiêu chí về chính trị tư tưởng; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; trách nhiệm, tác phong, lề lối, phương pháp làm việc; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; mức độ thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.
  • Các tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm (lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể); năng lực, uy tín; trách nhiệm nêu gương, sự gương mẫu của bản thân và người có quan hệ gia đình; giữ mối liên hệ mật thiết, gắn bó với quần chúng nhân dân.
  • Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.

Lưu ý: Đối với cá nhân là cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Đánh giá theo tiêu chí chức danh trong Quy định của Bộ Chính trị và phân cấp quản lý cán bộ.

5.3. Quyền của đảng viên tại Quy định 232 như thế nào?

Căn cứ theo Mục 2 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 quy định về quyền của đảng viên như sau:

  • Quyền được thông tin của đảng viên.
  • Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.
  • Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.
  • Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình

5.4. Cán bộ nghỉ hưu thì đóng đảng phí cho ai?

Theo Mục C Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định:

  • Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
  • Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.
  • Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.

Như vậy, hằng tháng cán bộ nghỉ hưu là đảng viên sẽ đóng đảng phí trực tiếp cho đồng chí chi uỷ viên được giao trách nhiệm thu đảng phí cho chi bộ.

5.5.Trích, nộp đảng phí thu được từ Đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ Tiểu mục 2 Mục B Quy định về chế độ đảng phí được ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định việc trích, nộp đảng phí thu được từ Đảng viên trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân như sau:

  • Ở trong nước
    • Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên.
    • Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.
    • Các tổ chức khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
    • Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên.
  • Ở ngoài nước
    • Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên.
    • Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.
    • Đảng phí thu được ở ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.
    • Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy. Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng.