Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì? (ảnh 1)
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì?

1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì?

Hiện nay, Đảng viên đang thực hiện theo quy định nêu tại Điều lệ Đảng. Trong đó Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 nêu rõ về Đảng viên như sau:

1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

Theo đó, có thể hiểu Đảng viên là:

  • Người được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, tự nguyện phấn đấu vì lý tưởng của Đảng, chấp hành nghiêm túc Điều lệ Đảng, giữ gìn tư cách đạo đức, gương mẫu trong công việc và cuộc sống.
  • Thuộc giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam.
  • Mục đích phấn đấu cả đời là vì lý tưởng của Đảng, lợi ích của Tổ quốc, giai cấp công nhân, nhân dân lao động. Phải coi những điều này còn trên cả lợi ích của cá nhân Đảng viên đó.
  • Phải chấp hành nghiêm Cương lĩnh, Điều lệ Đảng, Nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước, có đạo đức, lối sống lành mạnh, lao động và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao…

Thực tế, trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, có rất nhiều người đáp ứng điều kiện và được bầu vào đứng hàng ngũ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Quyền của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những gì?

Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì?

Quyền của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những gì?

Theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về quyền của Đảng viên như sau:

Đảng viên có quyền :

1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Theo quy định trên, Đảng viên có các quyền sau:

  • Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
  • Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
  • Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
  • Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Thủ tục xóa tên Đảng viên dự bị vi phạm tư cách mới nhất 2025

Thủ tục xóa tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách theo Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 28/9/2021 như sau:

  • Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.
  • Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.
  • Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xóa tên thì ra quyết định xóa tên.
  • Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xóa tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.

3.2. Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không?

Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không?

Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không?

Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

"Điều 5.

1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

3. Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

4. Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp."

Theo đó, đảng viên dự bị thì cũng đã làm lễ kết nạp, do đó, cũng được xem là đảng viên và vẫn phải đóng đảng phí.

3.3. Mức đóng Đảng viên dự bị mới nhất 2025 bao nhiêu?

Theo Quyết định số 342-QĐ/TW ngày 25/11/2010 của Bộ Chính trị, mức đóng đảng phí của đảng viên dự bị được xác định dựa trên thu nhập và hoàn cảnh cụ thể của từng cá nhân. Đảng viên dự bị không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, do đó mức đóng đảng phí thường thấp hơn so với đảng viên chính thức.

Mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên dự bị:

  • Đối với đảng viên dự bị trong độ tuổi lao động:
    • Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương: 10.000 đồng/tháng.
    • Khu vực nội thành đô thị loại I, II, III của các tỉnh trực thuộc Trung ương: 8.000 đồng/tháng.
    • Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ): 4.000 đồng/tháng.
    • Khu vực còn lại: 6.000 đồng/tháng
  • Đối với đảng viên dự bị ngoài độ tuổi lao động:
    • Mức đóng đảng phí bằng 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động tại từng khu vực
    • Lưu ý: Mức đóng đảng phí có thể thay đổi tùy theo từng năm và khu vực cụ thể. Để có thông tin chính xác và cập nhật nhất, bạn nên liên hệ với chi bộ hoặc đảng ủy nơi bạn sinh hoạt để được hướng dẫn cụ thể.

3.4. Cán bộ nghỉ hưu thì đóng đảng phí cho ai?

Theo Mục C Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định:

  • Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định.
  • Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí thực hiện thống nhất trong toàn Đảng.
  • Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.

Như vậy, hằng tháng cán bộ nghỉ hưu là đảng viên sẽ đóng đảng phí trực tiếp cho đồng chí chi uỷ viên được giao trách nhiệm thu đảng phí cho chi bộ.

3.5. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ngày nào?

Từ ngày 3 đến 7/2/1930, dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã nhất trí thành lập một đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngày 3/2/1930 trở thành Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Đồng thời, theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

Các ngày lễ lớn

Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:

1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).

2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).

...

Như vậy, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là ngày 03/02/1930. Năm 2025 là kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2025).