- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
8 điều kiện kết nạp Đảng viên chính thức mới nhất 2025
1. 8 điều kiện kết nạp Đảng viên chính thức mới nhất 2025
8 điều kiện kết nạp Đảng viên chính thức mới nhất 2025 như sau:
1. Về độ tuổi
Người vào Đảng phải bảo đảm điều kiện về tuổi đời như sau:
- Tại thời điểm chi bộ tổ chức xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ từ 18 tuổi đến không quá 60 tuổi, được tính theo tháng tuổi thực tế.
- Trường hợp đặc biệt là những người trên 60 tuổi, việc kết nạp sẽ do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định. Tuy nhiên, chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người ngoài độ tuổi quy định này nếu họ đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có sức khỏe tốt và uy tín xã hội cao;
- Đang sinh sống hoặc công tác tại địa bàn chưa có tổ chức đảng hoặc chưa có đảng viên, hoặc ở những nơi cần thiết về chính trị, yêu cầu nhiệm vụ đặc biệt;
- Được Ban Thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương chấp thuận bằng văn bản trước khi cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
2. Về trình độ học vấn
- Điều kiện chung là người xin vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (lớp 9) trở lên.
- Tuy nhiên, đối với những người sinh sống tại các khu vực đặc biệt khó khăn như: miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hoặc ngư dân thường xuyên lao động ngoài biển, đảo, nếu không đáp ứng được điều kiện học vấn nêu trên thì được áp dụng tiêu chuẩn riêng:
- Phải hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định;
- Trường hợp là già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng, sinh sống tại vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn như nêu trên thì phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, và cũng cần có văn bản chấp thuận của Ban Thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương trước khi cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp.
3. Về nhận thức chính trị và cam kết tự nguyện
Người xin vào Đảng phải tự nguyện thừa nhận và thực hiện nghiêm túc các nội dung:
- Cương lĩnh chính trị,
- Điều lệ Đảng năm 2011,
- Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của đảng viên,
- Hoạt động tích cực trong một tổ chức cơ sở đảng.
4. Về phẩm chất và sự tín nhiệm trong thực tiễn
Người vào Đảng phải được rèn luyện và thử thách qua thực tiễn công tác, học tập hoặc sinh hoạt xã hội, chứng tỏ là người ưu tú, có phẩm chất chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm, gương mẫu và được quần chúng nhân dân tín nhiệm.
5. Về kiến thức nhận thức Đảng
Trước khi được xét kết nạp, người xin vào Đảng phải:
- Tham gia lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, do trung tâm chính trị cấp huyện (hoặc tương đương) tổ chức;
- Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học này do đơn vị có thẩm quyền cấp.
6. Về đơn xin vào Đảng
Người xin vào Đảng phải:
- Tự viết đơn xin vào Đảng;
- Trong đơn, phải trình bày rõ ràng về nhận thức chính trị, lý tưởng cách mạng, động cơ phấn đấu vào Đảng, cam kết tuân thủ Điều lệ và quy định của Đảng.
7. Về lý lịch cá nhân
Người vào Đảng phải:
- Khai lý lịch đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Đảng về nội dung đã khai báo;
- Trường hợp có nội dung chưa nắm rõ hoặc không nhớ chính xác, cần báo cáo cụ thể với chi bộ để được hướng dẫn, làm rõ;
- Lý lịch của người vào Đảng sẽ được cấp uỷ cơ sở thẩm tra, xác minh và kết luận trước khi cấp uỷ cấp trên ra quyết định.
8. Về người giới thiệu vào Đảng
- Người vào Đảng phải được một đảng viên chính thức giới thiệu.
- Nếu người vào Đảng là đoàn viên thanh niên trong độ tuổi, thì cần có sự giới thiệu từ Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở và một đảng viên chính thức.
- Tại nơi không có tổ chức Đoàn Thanh niên, như một số cơ quan, doanh nghiệp, người vào Đảng cần là đoàn viên công đoàn, và cũng cần có sự giới thiệu từ Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cùng một đảng viên chính thức.
2. Quy trình chuyển Đảng chính thức từ Đảng viên dự bị mới nhất 2025
Theo Mục 4 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, hồ sơ xét công nhận đảng viên dự bị trở thành đảng viên chính thức cần bao gồm đầy đủ các tài liệu sau:
1. Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới
- Đảng viên dự bị bắt buộc phải hoàn thành lớp bồi dưỡng đảng viên mới.
- Sau khi hoàn thành, trung tâm chính trị cấp huyện hoặc cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên sẽ cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định của Ban Tổ chức Trung ương.
2. Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị
- Sau 12 tháng kể từ ngày được kết nạp, đảng viên dự bị phải viết bản tự kiểm điểm.
- Nội dung bản kiểm điểm cần nêu rõ:
- Ưu điểm, hạn chế trong quá trình rèn luyện và thực hiện nhiệm vụ đảng viên.
- Biện pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại (nếu có).
- Tự đề nghị chi bộ xem xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức.
3. Bản nhận xét của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ
- Đảng viên chính thức được phân công có trách nhiệm viết bản nhận xét về đảng viên dự bị, cụ thể:
- Về lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng.
- Về đạo đức, lối sống.
- Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Bản nhận xét này là căn cứ quan trọng để chi bộ đánh giá, xem xét.
4. Bản nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú
- Chi ủy nơi có đảng viên dự bị đang sinh hoạt sẽ tổng hợp các nội dung:
- Nhận xét của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị là thành viên (như Đoàn Thanh niên, Công đoàn...).
- Nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi đảng viên dự bị cư trú.
- Những nội dung này được tổng hợp để báo cáo chi bộ xem xét.
- Trường hợp đặc biệt, việc không lấy ý kiến nơi cư trú thực hiện theo quy định riêng của Ban Bí thư.
5. Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền
- Chi bộ tổ chức họp, thảo luận, biểu quyết công nhận đảng viên chính thức theo trình tự hướng dẫn tại Điểm 3.6, 3.7 Mục 3 của Hướng dẫn 01-HD/TW.
- Sau khi có nghị quyết của chi bộ và đảng ủy cơ sở, cấp ủy có thẩm quyền sẽ ra quyết định công nhận đảng viên chính thức.
- Chi ủy có trách nhiệm công bố quyết định này trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.
Như vậy, quy trình xét công nhận đảng viên chính thức được thực hiện bài bản, khách quan, dựa trên hồ sơ minh chứng quá trình rèn luyện, phấn đấu của đảng viên dự bị trong suốt thời gian 12 tháng. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ đảng viên trong Đảng.
3. 04 nhiệm vụ của Đảng viên mới nhất năm 2025
Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định về 04 nhiệm vụ của Đảng viên tại Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:
- (1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- (2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- (3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- (4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
4. 19 điều Đảng viên không được làm quy định mới nhất 2025
Theo Chương I Quy định 37-QĐ/TW năm 2021 do Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành quy định 19 điều đảng viên không được làm như sau:
- Điều 1: Nói, viết, làm trái hoặc không thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, quyết định của Đảng; làm những việc mà pháp luật không cho phép.
- Điều 2: Không chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; tự ứng cử, nhận đề cử và đề cử các chức danh của tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ khi chưa được tổ chức đảng có thẩm quyền cho phép.
- Điều 3: Phản bác, phủ nhận, xuyên tạc chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; không thực hiện trách nhiệm nêu gương; chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, vụ lợi; "tư duy nhiệm kỳ", đoàn kết xuôi chiều, dân chủ hình thức, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh; độc đoán, chuyên quyền, quan liêu, xa rời quần chúng.
- Điều 4: Cung cấp, để lộ, làm mất hoặc viết bài, đăng những thông tin, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước hoặc những việc chưa được phép công bố; tàng trữ, tuyên truyền, tán phát hoặc xúi giục người khác tuyên truyền, tán phát thông tin, tài liệu dưới mọi hình thức để truyền bá những thông tin, quan điểm trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Điều 5: Viết bài hoặc cung cấp tài liệu cho người khác viết, nói, cho đăng tải tin, bài sai sự thật, không đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định. Sáng tác, sản xuất, tàng trữ, tán phát các tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật không lành mạnh, trái thuần phong mỹ tục Việt Nam, mang tính kích động gây ảnh hưởng xấu trong xã hội; tán phát bài viết, bài nói, phỏng vấn, hồi ký, phim, ảnh không đúng quy định.
- Điều 6: Tố cáo có nội dung mang tính bịa đặt; cùng người khác viết, ký tên trong đơn tố cáo; viết đơn tố cáo giấu tên, mạo tên. Gửi hoặc tán phát đơn khiếu nại, tố cáo dưới mọi hình thức đến nơi không có thẩm quyền giải quyết.
- Đe doạ, trù dập, trả thù người khiếu nại, tố cáo; không thực hiện các quy định của Đảng và pháp luật về bảo vệ người tố cáo, phê bình, góp ý; kích động, xúi giục, mua chuộc, cưỡng ép người khác khiếu nại, tố cáo.
- Điều 7: Tổ chức, tham gia các tổ chức, hội trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; biểu tình, tụ tập đông người gây mất trật tự, an ninh.
- Điều 8: Tổ chức, xúi giục, tham gia các hoạt động bè phái, cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ. Lợi dụng việc phản ánh, góp ý kiến đối với Đảng, Nhà nước để đả kích, vu cáo, xúc phạm, nhận xét, đánh giá tùy tiện đối với tổ chức, cá nhân.
- Điều 9: Báo cáo, lập hồ sơ, kê khai lý lịch, kê khai tài sản, thu nhập không trung thực. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận giả, không hợp pháp; nhập quốc tịch, chuyển tiền, tài sản ra nước ngoài, mở tài khoản và mua bán tài sản ở nước ngoài trái quy định.
- Điều 10: Chủ trì, tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện không đúng quy định trong quản lý đầu tư, xây dựng, sử dụng nhà, đất, tài nguyên, tài chính, tài sản của Đảng, Nhà nước.
- Điều 11: Vi phạm đạo đức công vụ, bao che, báo cáo sai sự thật khi thực hiện nhiệm vụ; thiếu trách nhiệm để cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân do mình trực tiếp quản lý xảy ra tình trạng mất đoàn kết, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các vi phạm khác.
- Không báo cáo, không xử lý các hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Can thiệp, tác động hoặc để vợ (chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột mình, bên vợ (chồng) và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác của mình để trục lợi.
- Lợi dụng chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung để thực hiện hoặc bao che hành vi vụ lợi, tham nhũng, tiêu cực, vi phạm quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Điều 12: Có hành vi chạy chức, chạy quyền, bao che, tiếp tay, can thiệp, tác động dưới mọi hình thức đến tổ chức, cá nhân để bản thân hoặc người khác được tiếp nhận, tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm, đề cử, ứng cử, khen thưởng, phong tặng danh hiệu, đi học, đi nước ngoài, thực hiện chế độ, chính sách cán bộ trái quy định.
- Điều 13: Can thiệp, tác động vào hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, giải quyết khiếu nại, tố cáo để bao che, tiếp tay cho các hành vi vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tác động, ép buộc, mua chuộc tổ chức, cá nhân để giảm trách nhiệm, hình phạt cho người khác.
- Điều 14: Tham ô, đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc lợi dụng vị trí công tác để môi giới, hối lộ dưới mọi hình thức; tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hoạt động rửa tiền, đi vay, cho vay trái quy định của pháp luật.
- Điều 15: Tặng, nhận quà dưới mọi hình thức để tác động đến tổ chức, người có trách nhiệm dẫn đến việc quyết định sai, có lợi riêng cho bản thân hoặc cá nhân, tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp.
- Điều 16: Không thực hành tiết kiệm, để xảy ra thất thoát, lãng phí trong việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công trái quy định.
- Điều 17: Can thiệp, tác động để vợ (chồng), con, bố, mẹ, anh, chị, em ruột mình, bên vợ (chồng), bản thân và người khác đi du lịch, học tập, chữa bệnh bằng nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến ngành, lĩnh vực theo dõi, quản lý.
- Điều 18: Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các chất ma túy; sử dụng rượu, bia không đúng quy định hoặc đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.
- Tổ chức việc cưới, việc tang và các sự kiện khác của cá nhân, gia đình xa hoa, lãng phí hoặc nhằm mục đích vụ lợi.
- Thờ ơ, vô cảm với các hành vi sai trái trong xã hội; có hành vi bạo lực trong gia đình; vi phạm chính sách dân số; sống chung với người khác như vợ chồng; vi phạm quy định về kết hôn với người nước ngoài.
- Điều 19: Mê tín, hoạt động mê tín; ủng hộ hoặc tham gia các tôn giáo bất hợp pháp hoặc lợi dụng các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng để trục lợi.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Ai có thể được kết nạp Đảng Cộng sản Việt Nam?
Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, thừa nhận và tự nguyện thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, có thể được xem xét kết nạp Đảng.
5.2. Đảng viên chính thức phải có lập trường tư tưởng như thế nào?
Phải là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, suốt đời phấn đấu cho độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
5.3. Có cần tuân thủ pháp luật để được kết nạp Đảng không?
Người vào Đảng phải chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
5.4. Tư cách chính trị của người xin vào Đảng được đánh giá như thế nào?
Người xin vào Đảng cần chứng tỏ qua thực tiễn là người ưu tú, có uy tín, được nhân dân tín nhiệm, thể hiện qua quá trình rèn luyện và cống hiến.
5.5. Có cần phải tự nguyện xin vào Đảng không?
Việc kết nạp Đảng phải dựa trên tinh thần tự nguyện, người xin vào Đảng phải cam kết thực hiện Cương lĩnh, Điều lệ, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hướng dẫn tổ chức lễ kết nạp Đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025
- Kịch bản chương trình lễ kết nạp đảng viên mới chuẩn quy định mới nhất 2025
- Hồ sơ kết nạp đảng viên mới đầy đủ mới nhất 2025
- Mẫu Quyết định kết nạp đảng viên chuẩn quy định mới nhất 2025
- Thời gian dự bị của đảng viên tính từ thời điểm nào?
- Bao nhiêu tuổi được kết nạp Đảng quy định mới nhất 2025?
- Học cảm tình Đảng bao lâu thì được kết nạp Đảng?
- Ngày vào Đảng là ngày nào? Ngày kết nạp Đảng hay ngày ra quyết định kết nạp?
- Thẩm tra lý lịch người xin vào Đảng tiến hành như thế nào?
- Cách trang trí lễ kết nạp đảng viên mới chuẩn quy định mới nhất 2025
- Hướng dẫn ghi nghị quyết lễ kết nạp Đảng viên mới chi tiết mới nhất 2025
- Thời gian tổ chức lễ kết nạp Đảng viên mới muộn nhất là bao lâu sau khi nhận quyết định kết nạp đảng?
Tags
# Kết nạp ĐảngCác từ khóa được tìm kiếm
# điều kiện kết nạp đảng # điều kiện vào đảng # điều kiện kết nạp đảng chính thứcTin cùng chuyên mục
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025
Phiếu bổ sung lý lịch Đảng viên mới nhất năm 2025 là Mẫu 3- HSĐV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV) kèm cách ghi chi tiết mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 02/07/2025Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025
Tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn 33-HD/BTCTW năm 2020 quy định về mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú. Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu phiếu nhận xét Đảng viên nơi cư trú chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 02/07/2025Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào?
Phiếu Đảng viên là một loại biểu mẫu hành chính nội bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, dùng để thu thập và quản lý thông tin cá nhân, lý lịch, quá trình công tác, học tập, quan hệ gia đình, chính trị của người đã là đảng viên hoặc đang làm thủ tục kết nạp Đảng. Vậy chi tiết Đảng viên phải khai phiếu Đảng viên khi nào? Cùng tìm hiểu tại nội dung bài viết sau. 02/07/2025Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn
Mẫu Phiếu đảng viên được quy định tại Mẫu 2-HSĐV ban hành kèm theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022. Mẫu 2-HSĐV phiếu Đảng viên mới nhất 2025 và cách ghi chuẩn sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 01/07/2025Mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025
Mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025
Công tác kiểm tra, giám sát là một trong những nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng ở cơ sở. Việc xác định nội dung kiểm tra, giám sát đối với đảng viên phải bảo đảm đúng trọng tâm, đúng người, đúng việc và phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Bước sang năm 2025, các nội dung kiểm tra, giám sát tiếp tục được cụ thể hóa, cập nhật theo quy định mới của Đảng, giúp chi bộ triển khai hiệu quả và đồng bộ. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ với Đảng viên mới nhất 2025. 08/05/2025Mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu 213 Giấy giới thiệu đảng viên sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025. 08/05/20253 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
3 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về 3 trường hợp Đảng viên miễn sinh hoạt nơi cư trú mới nhất 2025. 08/05/202507 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú
07 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú
Thực hiện Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy, nhân dân nơi cư trú, Đảng viên tại các địa phương tham gia đầy đủ các hoạt động tại địa phương, giữ gìn phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh. Hãy cùng tìm hiểu về 07 nhiệm vụ cập nhật 2025 của Đảng viên đang công tác ở nơi cư trú 08/05/2025Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là gì? Chi bộ cơ sở có nhiệm vụ gì?
Chi bộ cơ sở là hình thức tổ chức nhỏ nhất nhưng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là nơi trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng đến từng đảng viên và quần chúng tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc tìm hiểu chi bộ cơ sở là gì và các nhiệm vụ của chi bộ giúp làm rõ vai trò then chốt của tổ chức này trong công tác xây dựng Đảng vững mạnh từ gốc. 26/04/2025Mẫu nhận xét Đảng viên nơi cư trú 213 chuẩn quy định mới nhất 2025
