Tìm kiếm
PHỤ LỤC Nghị định số 104/2016/NĐ-CP: MẪU THÔNG BÁO CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG
| Số hiệu: | 03/VBHN-BYT | Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất |
| Nơi ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Ngày ban hành: | 11/03/2024 | Ngày hiệu lực: | 11/03/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHỤ LỤC
MẪU THÔNG BÁO CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG
(Kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
|
....30...... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ........./...32.... |
....33......., ngày ... tháng ... năm 20..... |
THÔNG BÁO
Cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng
Kính gửi: .........................34......................................................
Tên cơ sở thông báo: .......................................................................................
Địa chỉ: ...........................................35...................................................
Người đứng đầu cơ sở: ......................................................................
Điện thoại liên hệ: .......................... Email (nếu có): .........................................
Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định.
|
|
Thủ trưởng đơn vị |
_________________________
30 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
31 Tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
32 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
33 Địa danh
34 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
35 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế.”
Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về Giám sát chuyên đề về việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.”
2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm g Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm h Khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
22 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.
23 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
24 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
26 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
27 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024
28 Điều 20, Điều 22 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
Điều 2 của Nghị định số 13/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2024 quy định như sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành./.
29 Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
3. Điều khoản chuyển tiếp đối với Nghị định số 104/2016/NĐ-CP:
a) Cơ sở tiêm chủng đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng phải tiếp tục duy trì các điều kiện theo quy định trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận và hoàn thành việc tự công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này;
b) Đối với cơ sở tiêm chủng đã công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng phải tiếp tục duy trì các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này;
c) Đối với cơ sở tiêm chủng hoạt động sau ngày Nghị định này có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP và Nghị định này.”
