Tìm kiếm
Chương XII Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 56/2017/TT-BYT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Phạm Lê Tuấn |
| Ngày ban hành: | 29/12/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/03/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Y tế, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn cấp giấy tờ hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ
Bộ Y tế ban hành Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.
Theo đó, hướng dẫn cấp một số loại giấy chứng nhận (GCN) hưởng chế độ thai sản sau đây:
- Cấp GCN nghỉ dưỡng thai, việc chứng nhận nghỉ dưỡng thai thực hiện như sau:
+ GCN nghỉ dưỡng thai đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đã nghỉ việc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
+ GCN nghỉ việc hưởng BHXH đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đang đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 7;
+ Biên bản giám định y khoa thực hiện theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 52/2016/TT-BYT đối với trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa cấp;
+ Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Cấp GCN không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ mang thai hộ.
Ngoài ra, Thông tư 56 cũng hướng dẫn hồ sơ khám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 56/2017/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 01/3/2018).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
b) Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động; Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
c) Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
d) Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
đ) Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
e) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
g) Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ;
h) Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình;
i) Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
k) Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.
3. Các doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động cho đến khi giấy phép hết hạn. Các trường hợp gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép thì thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải tổ chức hội nghị người lao động và ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định này. Người sử dụng lao động là cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tại Chương V Nghị định này.
5. Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do các văn bản pháp luật khác quy định; trường hợp các văn bản pháp luật khác không quy định thì áp dụng các quy định tại Chương VII của Nghị định này.
6. Hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang trong thời gian bổ nhiệm thì tiếp tục làm hòa giải viên lao động cho đến hết thời hạn được bổ nhiệm, trừ trường hợp thuộc diện miễn nhiệm quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 94 Nghị định này.
7. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chapter XI
IMPLEMENTATION CLAUSES
1. This Decree comes into force from February 01, 2021.
2. The following Decrees cease to have effect from the aforementioned effective date of this Decree:
a) The Government’s Decree No. 03/2014/ND-CP dated January 16, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on employments;
b) The Government’s Decree No. 44/2013/ND-CP dated may 09, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on employment contracts; Decree No. 05/2015/ND-CP dated January 12, 2015 elaborating some contents of the Labor Code; Decree No. 148/2018/ND-CP dated October 24, 2018 amending some Articles of the Government’s Decree No. 05/2015/ND-CP;
c) The Government’s Decree No. 29/2019/ND-CP dated March 20, 2019 elaborating Clause 3 Article 54 of the Labor Code on licensing outsource services, deposit payment, and list of permissible outsourced jobs;
d) The Government’s Decree No. 149/2018/ND-CP dated November 07, 2018 elaborating Clause 3 Article 63 of the Labor Code on application of workplace democracy;
d) The Government’s Decree No. 49/2013/ND-CP dated May 14, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on salaries; Decree No. 121/2018/ND-CP dated September 13, 2019 amending some Articles of Decree No. 49/2013/ND-CP;
e) The Government’s Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;
g) The Government’s Decree No. 85/2015/ND-CP dated October 01, 2015 elaborating some Articles of the Labor Code on policies for female employees;
h) The Government’s Decree No. 27/2014/ND-CP dated April 07, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on domestic servants;
i) The Government’s Decree No. 46/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on labor disputes;
k) The Government’s Decree No. 41/2013/ND-CP dated May 08, 2013 elaborating Article 220 of the Labor Code promulgating the list of employers whose employees may not go on strike and handling of collective requests of these employees.
3. Outsourcers whose licenses for provision of outsource services are granted before the effective date of this Decree may keep providing outsourcing services until their licenses expire. Renewal, reissuance and revocation of licenses shall comply with Article 26, Article 27 and Article 28 of this Decree.
4. An employer that has fewer than 10 employees is not required to organize the employee conference and promulgate workplace democracy regulations according to Article 47 and Article 48 of this Decree. Employers that are state administrative agencies or public service providers that hire/employ workers under employment contracts according to the Government’s Decree No. 68/2000/ND-CP dated November 17, 200 on execution of contracts for some types of work in state administrative agencies and public service providers, Decree No. 161/2018/ND-CP dated November 29, 2019 amending some regulations on recruitment and promotion of officials and public employees and execution of contracts for certain jobs that are regulated by Decree No. 04/2015/ND-CP dated January 09, 2015 on democracy in operation of state administrative agencies and public service providers are not required to hold dialogues and implement workplace democracy regulations as prescribed in Chapter V of this Decree.
5. Hours of work and hours of rest of officials and public employees, personnel of military and police forces shall be regulated by other legislative documents. Otherwise, regulations of Chapter VII of this Decree shall apply.
6. Labor conciliators that are designated before the effective date of this Decree may continue working as labor conciliators until expiration of their designation period, unless they are discharged from duty according to Points a, c, d, dd Clause 1 Article 94 of this Decree.
7. In case the legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.
Article 115. Responsibility for implementation
Ministers, heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, relevant organizations, enterprises and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025?
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025?
Giấy ra viện bị mất thì có được cấp lại không mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 24/04/2025Mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025? Cách ghi giấy ra viện chuẩn quy định mới nhất 2025?
Mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025? Cách ghi giấy ra viện chuẩn quy định mới nhất 2025?
Giấy ra viện là một trong những giấy tờ quan trọng, giúp xác nhận thời điểm người bệnh chính thức kết thúc quá trình điều trị nội trú tại cơ sở y tế. Từ năm 2025, việc sử dụng và ghi giấy ra viện cần tuân thủ theo các mẫu biểu và quy định mới nhất để đảm bảo tính pháp lý và thuận tiện trong các thủ tục hành chính có liên quan. Vậy, mẫu giấy ra viện mới nhất từ năm 2025 có những điểm gì cần lưu ý? Cách ghi giấy ra viện như thế nào để đúng và đầy đủ theo quy định hiện hành? Bài viết sau đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin để bạn đọc có thể hiểu rõ và áp dụng chính xác khi cần thiết. 14/04/2025Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thế nào là hợp lệ mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một chứng từ quan trọng để người lao động được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc do ốm đau. Tuy nhiên, không phải giấy chứng nhận nào cũng được công nhận là hợp lệ. Với những thay đổi trong quy định mới nhất năm 2025, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ thế nào là giấy chứng nhận nghỉ việc hợp lệ, các yếu tố cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi BHXH của mình không bị ảnh hưởng. 03/10/2025Xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ở đâu mới nhất 2025?
Xin giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ở đâu mới nhất 2025?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một tài liệu quan trọng giúp người lao động nhận được chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn băn khoăn không biết nên xin giấy chứng nhận này ở đâu và quy trình thực hiện như thế nào. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất về các địa điểm và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình để bảo vệ quyền lợi của mình. 03/10/2025Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội bị sai tên công ty có được hưởng chế độ không?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội bị sai tên công ty có được hưởng chế độ không?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một yếu tố quan trọng để người lao động có thể nhận được các chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau. Tuy nhiên, trong quá trình cấp giấy chứng nhận, nếu có sai sót như ghi sai tên công ty, liệu người lao động có bị ảnh hưởng đến quyền lợi của mình không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, cung cấp thông tin chi tiết về việc giấy chứng nhận nghỉ việc bị sai tên công ty có ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ BHXH hay không, và cách khắc phục sai sót để bảo vệ quyền lợi của người lao động. 03/10/2025Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, người lao động có thể cần cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH khi có sự cố xảy ra, chẳng hạn như bị mất giấy tờ hoặc có sai sót trong thông tin trên chứng nhận. Để giúp người lao động hiểu rõ hơn về quy trình và các trường hợp được cấp lại giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện và thủ tục cần thiết, cùng với các lưu ý quan trọng để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội được bảo vệ đầy đủ trong năm 2025. 03/10/2025Hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một tài liệu quan trọng để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi không thể làm việc do ốm đau hoặc bệnh tật. Tuy nhiên, hình thức cấp giấy chứng nhận này đã có nhiều thay đổi trong năm 2025, nhằm tạo thuận lợi hơn cho người lao động và đảm bảo quy trình thủ tục nhanh chóng, chính xác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về các hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất, giúp bạn dễ dàng hiểu rõ và thực hiện đúng quy định. 03/10/2025Điều kiện cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Điều kiện cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một yếu tố quan trọng giúp người lao động đảm bảo quyền lợi bảo hiểm khi không thể tiếp tục công việc vì lý do sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ điều kiện để có thể nhận được giấy chứng nhận này. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết về các điều kiện cần thiết để cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất trong năm 2025, giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quy trình và các yêu cầu cần tuân thủ. 03/10/2025Trường hợp nào cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025?
Trường hợp nào cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất 2025?
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là một trong những giấy tờ quan trọng giúp người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi phải nghỉ việc vì lý do sức khỏe. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần đến loại giấy chứng nhận này. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất trong năm 2025, giúp người lao động và các đơn vị sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia bảo hiểm xã hội. 03/10/2025Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất 2025 và cách ghi chi tiết
