Tìm kiếm
Chương I Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT: QUY ĐỊNH CHUNG
| Số hiệu: | 32/2020/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Nguyễn Hữu Độ |
| Ngày ban hành: | 15/09/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/11/2020 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, bao gồm: tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của giáo viên, nhân viên; nhiệm vụ và quyền của học sinh; tài sản và tài chính của nhà trường; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
2. Điều lệ này áp dụng cho trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học), tổ chức và cá nhân có liên quan.
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội.
6. Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.
7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
1. Trường trung học được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư thục.
a) Trường trung học công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên của trường trung học công lập chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm.
b) Trường trung học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập theo quy định của pháp luật. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường trung học tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Trường trung học có một cấp học:
a) Trường trung học cơ sở.
b) Trường trung học phổ thông.
3. Trường phổ thông có nhiều cấp học:
a) Trường tiểu học và trung học cơ sở.
b) Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c) Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác:
a) Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
b) Trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu.
c) Trường, lớp dành cho người khuyết tật.
d) Trường giáo dưỡng.
đ) Cơ sở giáo dục khác.
1. Việc đặt tên trường được quy định như sau:
a) Tên trường: Trường trung học cơ sở (hoặc: trung học phổ thông; tiểu học và trung học cơ sở; trung học cơ sở và trung học phổ thông; tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trung học phổ thông chuyên) + tên riêng của trường.
b) Việc đặt tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu của trường, biển tên trường và giấy tờ giao dịch.
3. Biển tên trường ghi những nội dung sau:
a) Góc phía trên, bên trái:
- Đối với trường trung học có cấp học cao nhất là cấp trung học cơ sở:
Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và tên huyện;
Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với trường trung học có cấp trung học phổ thông:
Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và tên tỉnh;
Dòng thứ hai: Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Ở giữa ghi tên trường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Dưới cùng là địa chỉ, số điện thoại, email, website (nếu có) của nhà trường.
4. Tên trường và biển tên trường của trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.
1. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
2. Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện phân cấp quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.
1. Trường trung học có cấp tiểu học tuân theo các quy định của Điều lệ này và Điều lệ trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Trường chuyên biệt, trường trung học tư thục quy định tại Điều 4 của Điều lệ này tuân theo các quy định của Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt, trường trung học tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thời gian nộp đơn xin học lại là khi nào?
Thời gian nộp đơn xin học lại là khi nào?
Hiện nay, do những biến động của kinh tế - xã hội, hoàn cảnh sống nên nhiều học sinh nghỉ học giữa chừng sau đó xin học lại. Do đó, đây cũng là vấn đề đang được xã hội quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thời gian nộp đơn xin học lại là khi nào? 17/01/2025Mẫu đơn xin học lại sau khi nghỉ học mới nhất 2025
Mẫu đơn xin học lại sau khi nghỉ học mới nhất 2025
Hiện nay, do những biến động của kinh tế - xã hội, hoàn cảnh sống nên nhiều học sinh nghỉ học giữa chừng sau đó xin học lại. Do đó, đây cũng là vấn đề đang được xã hội quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn xin học lại sau khi nghỉ học mới nhất 2025 17/01/2025Mẫu đơn xin đi học lại THPT mới nhất 2025
Mẫu đơn xin đi học lại THPT mới nhất 2025
Hiện nay, do những biến động của kinh tế - xã hội, hoàn cảnh sống nên nhiều học sinh nghỉ học giữa chừng sau đó xin học lại. Do đó, đây cũng là vấn đề đang được xã hội quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn xin đi học lại THPT mới nhất 2025 17/01/202503 mẫu đơn xin học lại chuẩn mới nhất 2025
03 mẫu đơn xin học lại chuẩn mới nhất 2025
Hiện nay, do những biến động của kinh tế - xã hội, hoàn cảnh sống nên nhiều học sinh nghỉ học giữa chừng sau đó xin học lại. Do đó, đây cũng là vấn đề đang được xã hội quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp 03 mẫu đơn xin học lại chuẩn mới nhất giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và đúng quy định. 17/01/2025Các hành vi bị nghiêm cấm với học sinh mới nhất 2025
Các hành vi bị nghiêm cấm với học sinh mới nhất 2025
Bản cam kết học sinh được sử dụng phổ biến trong nhà trường, văn bản này giúp học sinh đặt ra các mục tiêu phấn đấu trong học tập để có động lực cố gắng. Các hành vi bị nghiêm cấm với học sinh mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này 14/01/2025Cách viết bản cam kết không tái phạm cho học sinh mới nhất 2025
Cách viết bản cam kết không tái phạm cho học sinh mới nhất 2025
Bản cam kết học sinh được sử dụng phổ biến trong nhà trường, văn bản này giúp học sinh đặt ra các mục tiêu phấn đấu trong học tập để có động lực cố gắng. Vậy cách viết bản cam kết không tái phạm cho học sinh mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 10/02/202505 Mẫu bản cam kết của học sinh mới nhất 2025
05 Mẫu bản cam kết của học sinh mới nhất 2025
Bản cam kết học sinh được sử dụng phổ biến trong nhà trường, văn bản này giúp học sinh đặt ra các mục tiêu phấn đấu trong học tập để có động lực cố gắng. 05 mẫu bản cam kết của học sinh mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này 06/02/2025Học sinh lớp 9 có được đi xe 50cc không mới nhất 2025?
Học sinh lớp 9 có được đi xe 50cc không mới nhất 2025?
Vấn đề học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 9, có được phép điều khiển xe máy 50cc hay không luôn là một câu hỏi được nhiều bậc phụ huynh và các em học sinh quan tâm. Với sự tiện lợi và linh hoạt, xe 50cc trở thành một phương tiện di chuyển hấp dẫn. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam có những quy định cụ thể về độ tuổi và điều kiện để được phép lái xe. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác nhất về việc học sinh lớp 9 có được phép điều khiển xe 50cc theo quy định mới nhất năm 2025. 04/08/2025Từ 01/01/2025, học sinh lớp 10 có được đi xe 50cc không? Đi xe máy khi chưa đủ tuổi bị phạt bao nhiêu?
