Tìm kiếm
Chương I Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
| Số hiệu: | 08/2021/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Hoàng Minh Sơn |
| Ngày ban hành: | 18/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/05/0021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quy chế này quy định chung về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học, bao gồm: Chương trình đào tạo và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh viên.
2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo trình độ đại học (sau đây gọi là cơ sở đào tạo), các tổ chức, cá nhân liên quan trong đào tạo theo hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học. Các chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng bao gồm cả các chương trình liên kết đào tạo được áp dụng quy chế này hoặc quy định của cơ sở đào tạo cấp bằng theo thỏa thuận liên kết, hợp tác giữa các bên nhưng không trái với những quy định của quy chế này.
3. Quy chế này là căn cứ để giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học; trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi hiệu trưởng) cơ sở đào tạo xây dựng và ban hành các văn bản quy định cụ thể (sau đây gọi là quy chế của cơ sở đào tạo), bao gồm việc tổ chức đào tạo trình độ đại học và cả trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
1. Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học hoặc học phần (sau đây gọi chung là học phần), trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp đào tạo song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ, chương trình đào tạo phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.
2. Nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo trước.
3. Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.
4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.
a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;
b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.
5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.
1. Đào tạo theo niên chế:
a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học, cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những học phần tự chọn hoặc học lại;
b) Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;
c) Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học cùng sinh viên khóa sau để học lại các học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
2. Đào tạo theo tín chỉ:
a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;
b) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;
c) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.
3. Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng phương thức tổ chức đào tạo như sau:
a) Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
b) Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
c) Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.
1. Đào tạo chính quy:
a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo;
b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7; thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Đào tạo vừa làm vừa học:
a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 5 của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo;
b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và trong tuần.
3. Đối với các ngành đào tạo ưu tiên phục vụ nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn thực hiện các hình thức đào tạo phù hợp.
1. Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Không thực hiện việc liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khoẻ có cấp chứng chỉ hành nghề.
2. Các yêu cầu tối thiểu đối với cơ sở chủ trì đào tạo:
a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định;
b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành;
c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo;
d) Đã ban hành quy định về liên kết và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở phối hợp đào tạo;
đ) Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không áp dụng điểm a, điểm b khoản này, nhưng chỉ được liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục thuộc cùng bộ quản lý trực tiếp và phải có văn bản giao nhiệm vụ liên kết đào tạo của bộ quản lý trực tiếp.
3. Các yêu cầu tối thiểu của cơ sở phối hợp đào tạo:
a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành, trừ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo:
a) Cơ sở chủ trì đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu cơ sở phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về cơ sở chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên;
c) Cơ sở phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng cơ sở chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên;
d) Cơ sở chủ trì đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Trong quá trình học đại học, không ít sinh viên vì nhiều lý do đã thực hiện bảo lưu kết quả học tập tại trường đang theo học. Tuy nhiên, khi có nhu cầu chuyển sang một cơ sở giáo dục khác hoặc thay đổi ngành học, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu các môn học, tín chỉ đã bảo lưu có được công nhận và tiếp tục sử dụng tại trường mới hay không. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến thời gian học tập mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí và kế hoạch tốt nghiệp. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên có được sử dụng kết quả học tập đã bảo lưu ở trường cũ cho trường mới không? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau. 23/06/2025Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Trong quá trình học đại học, việc bảo lưu kết quả học tập là quyền lợi chính đáng giúp sinh viên tạm ngưng học khi gặp khó khăn về sức khỏe, tài chính hoặc các lý do cá nhân khác. Tuy nhiên, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu việc bảo lưu có ảnh hưởng đến quá trình xét tốt nghiệp hay không, đặc biệt là về thời gian học tập tối đa, điểm số và các điều kiện công nhận tốt nghiệp. Vậy theo quy định mới nhất, sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế gì khi xét tốt nghiệp không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 23/06/2025Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Trong quá trình học tập tại các trường đại học, cao đẳng, không ít sinh viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc định hướng cá nhân mà phải tạm dừng việc học. Khi đó, vấn đề bảo lưu kết quả học tập trở thành mối quan tâm hàng đầu để đảm bảo quyền lợi và duy trì lộ trình học tập sau khi quay lại trường. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện, thời hạn và thủ tục bảo lưu để chủ động sắp xếp kế hoạch học tập phù hợp. 23/06/2025Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh năm 2025, thủ tục và hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học đã được các cơ sở đào tạo điều chỉnh, nhưng vẫn giữ nguyên các quy định cốt lõi theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Sinh viên chỉ được quyền bảo lưu khi rơi vào các trường hợp như. điều động vào lực lượng vũ trang, tham gia thi đấu quốc tế, ốm đau, thai sản hoặc vì lý do cá nhân sau khi đã hoàn thành ít nhất một học kỳ. Thủ tục thường bao gồm việc nộp đơn theo mẫu, kèm chứng từ minh chứng (giấy xác nhận bệnh viện, lệnh điều động, biên lai học phí…), gửi lên phòng Đào tạo hoặc công tác sinh viên và chờ quyết định từ hiệu trưởng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục – hồ sơ bảo lưu học tập đại học năm 2025, giúp sinh viên chủ động thực hiện đúng, đủ để bảo đảm quyền lợi học tập của mình. 23/06/202504 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
04 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập giúp sinh viên tạm ngừng quá trình học mà vẫn không mất đi thành tích và khối lượng kiến thức đã tích lũy – một quyền lợi quan trọng nhưng lại ít được giới thiệu rõ ràng. Đặc biệt trong năm 2025, quy định về bảo lưu đã được điều chỉnh với nhiều điểm mới để phù hợp hơn với thực tiễn học tập và hỗ trợ sinh viên vượt khó. Dưới đây là bốn trường hợp sinh viên được phép bảo lưu kết quả học tập theo quy định mới nhất, giúp bạn có định hướng đúng đắn khi cần tạm dừng việc học mà không ảnh hưởng đến tương lai học tập. 23/06/20255 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
5 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập là quyền quan trọng giúp sinh viên tạm ngưng học tập trong một thời gian nhất định nhưng vẫn giữ lại điểm số và khối lượng kiến thức đã tích lũy để tiếp tục học sau này. Tuy nhiên, không phải sinh viên nào cũng hiểu rõ điều kiện, thủ tục và thời hạn bảo lưu theo quy định mới nhất. Bài viết này sẽ tổng hợp 5 lưu ý quan trọng về bảo lưu kết quả học tập mà sinh viên cần biết trong năm 2025 để chủ động kế hoạch học tập và tránh những rủi ro không đáng có. 23/06/2025Bằng cấp là gì? Chi tiết các loại bằng cấp quy định mới nhất 2025?
Bằng cấp là gì? Chi tiết các loại bằng cấp quy định mới nhất 2025?
Bằng cấp là minh chứng quan trọng ghi nhận kết quả học tập, rèn luyện và trình độ chuyên môn của người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục. Trong bối cảnh hệ thống giáo dục Việt Nam không ngừng đổi mới, việc hiểu rõ các loại bằng cấp và quy định cấp phát mới nhất là điều cần thiết để người học chủ động xây dựng lộ trình học tập và nghề nghiệp phù hợp. Vậy bằng cấp được định nghĩa như thế nào và hiện nay có những loại bằng cấp nào theo quy định năm 2025? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 22/06/2025Cách tính điểm xếp loại bằng tốt nghiệp đại học
Cách tính điểm xếp loại bằng tốt nghiệp đại học
Việc xếp loại tốt nghiệp đại học được thực hiện dựa trên điểm trung bình tích lũy (GPA) và các điều kiện bổ sung về kết quả rèn luyện, thời gian học, cũng như số lượng học phần không đạt. Theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, GPA tính theo thang điểm 4.0 là yếu tố quyết định để phân loại tốt nghiệp thành các mức. Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình. Mỗi mức có tiêu chí cụ thể, từ đó thể hiện năng lực học tập tổng thể của sinh viên trong suốt quá trình đào tạo. 14/06/2025Đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không?
Đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không?
Nhiều sinh viên đứng trước quyết định đổi ngành học thường băn kho khoăn liệu những nỗ lực đã bỏ ra cho các học phần ở ngành cũ có được công nhận và bảo lưu kết quả. Việc này không chỉ liên quan đến thời gian và công sức đã đầu tư mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình học tập tiếp theo. Vậy, đổi ngành có được giữ kết quả học tập các học phần đã học ở ngành cũ không? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về quy định và cách thức chuyển đổi kết quả học tập khi thay đổi ngành. 10/06/2025Hướng dẫn cách xếp loại học lực theo thang điểm hệ 4 theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT mới nhất 2025
