Tìm kiếm
Chương I: Quy định chung
| Số hiệu: | 76/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Vĩnh Phúc | Người ký: | Vũ Việt Văn |
| Ngày ban hành: | 16/01/2025 | Ngày hiệu lực: | 16/01/2025 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quy chế quản lý kiến trúc đo thị Đồng Văn, huyện Yên Lạc nhằm quản lý trật tự xây dựng và triển khai đầu tư theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt trên địa bàn xã Đồng Văn. Đồng thời kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng phát triển kiến trúc hiện đại gắn với bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trong phạm vi xã Đồng Văn. Quy định cụ thể trách nhiệm trong quản lý quy hoạch, kiến trúc của UBND huyện Yên Lạc, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Làm căn cứ đề quản lý, thu hút đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng mới hoặc triển khai các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị; Xác định nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị với các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn xã Đồng Văn .
3. Là cơ sở đề triển khai lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị; cấp phép quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch; giấy phép xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trên địa bàn xã Đồng Văn.
4. Kiểm soát việc đầu tư xây dựng phát triển khu đô thị mới kết hợp với cái tạo, chỉnh trang đô thị khu vực hiện hữu trung tâm theo định hướng phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa địa phương trên địa bàn xã.
5. Kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động đến không gian, kiến trúc cảnh quan xã Đồng Văn có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy chế này.
2. Phạm vi áp dụng: Quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn xã Đồng Văn - huyện Yên Lạc, phù hợp với các Đồ án: Quy hoạch phân khu A3 tỷ lệ 1/2000 phát triển đô thị dịch vụ khu vực 2 bên đường Quốc lộ 2 tại thành phố Vĩnh Yên, các huyện Vĩnh Tường, Tam Dương, Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc; Quy hoạch phân khu B2 tỷ lệ 1/2000 khu vực phát triển đô thị, dịch vụ tại thành phố Vĩnh Yên, huyện Yên Lạc và huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; Quy hoạch phân khu B3, tỷ lệ 1/2000 khu đô thị, nông nghiệp sinh thái tại huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc; Quy hoạch phân khu B4 tỷ lệ 1/2000 Khu vực phát triển đô thị, dịch vụ và nông nghiệp sinh thái tại huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. bao gồm toàn bộ diện tích, ranh giới xã Đồng Văn với quy mô 702,56 ha bao gồm 12 đơn vị hành chính là các thôn trên địa bàn xã: Thôn Yên Lạc 1,2,3,4 thôn Báo Văn 1,2, thôn Đồng Lạc 1,2,3 thôn Hùng Vỹ 1,2,3.
Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp phường Hội Hợp (thành phố Vĩnh Yên ), xã Hợp Thịnh (huyện Tam Dương), xã Chấn Hưng (huyện Vĩnh Tường).
- Phía Nam giáp xã Tề Lỗ, Bình Dương (Vĩnh Tường).
- Phía Đông giáp xã Trung Nguyên, Tề Lỗ, huyện Yên Lạc.
- Phía Tây giáp xã Chấn Hưng, Đại Đồng huyện Vĩnh Tường.
Trong Quy chế này một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Đô thị: Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn (Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
2. Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị. (Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
3. Kiến trúc đô thị: Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị. (Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
4. Cảnh quan đô thị: Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị (Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
5. Công trình kiến trúc: Là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc (theo khoản 4 Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội - sau đây viết tắt là Luật Kiến trúc).
6. Công trình kiến trúc có giá trị: Là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo Luật Kiến trúc).
7. Công trình điểm nhấn: Là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.
8.Di tích lịch sử văn hóa: Là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học (Điều 4 Luật Di sản).
9.Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học (Điều 4 Luật Di sản).
10. Quy hoạch phân khu:
Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung Quy hoạch chung (theo Điều 3 khoản 8 Luật QHĐT).
11. Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.(Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
12. Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung (Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
13. Khu vực phát triển đô thị: Là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt (theo điểm 1.4.7 QCVN 01:2021/BXD).
14. Hệ số sử dụng đất: Là Tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất (QCVN 01:2021/BXD).
15. Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác (theo Luật Xây dựng).
16. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất (QCVN 01:2021/BXD).
17. Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (QCVN 01:2021/BXD).
18. Khoảng lùi biên: Là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất bên hông.
19. Mật độ xây dựng:
a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác). (QCVN 01:2021/BXD).
b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện
tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình). (QCVN 01:2021/BXD).
20. Cốt xây dựng: Là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa (Luật Xây dựng).
21. Cốt xây dựng khống chế: Là cao độ xây dựng bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
22. Chiều cao công trình xây dựng:
Chiều cao (tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí (giàn hoa, vật liệu nhẹ, không đúc bê tông) thì không tính vào chiều cao công trình (theo điểm 1.4.25 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT- BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt là QCVN 01:2021/BXD).
23. Nhà ở riêng lẻ: Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liên kế và nhà ở độc lập. (Khoản 2 Điều 3 Luật nhà ở 2014).
24. Nhà ở liên kế: Loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị. (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế )
25. Nhà ở liên kế mặt phố (nhà phố): Loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà liên kế mặt phố ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ và các dịch vụ khác. (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế).
26. Nhà ở liên kế có sân vườn: Loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực. (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế )
27. Nhà biệt thự: Là nhà ở riêng biệt gồm có sân vườn, có hàng rào và lối ra riêng biệt; có số tầng chính không quá 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm). Có ít nhất 2 mặt trông ra sân hoặc vườn và có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Thông tư số 38/2009/TT-BXD).
28. Nhà chung cư: Là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (theo điểm 1.4.1 QCVN 04:2021/BXD).
29. Nhà chung cư hỗn hợp: Là nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại, v.v... (theo điểm 1.4.3 QCVN 04:2021/BXD).
30. Công trình hỗn hợp: Là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau (theo điểm 1.4.14 QCVN 01:2021/BXD).
31. Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): Là công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác) (theo điểm 1.5.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ xây dựng sau đây viết tắt là QCVN 03:2012/BXD).
32. Nhà thương mại liên kế: Là nhà thấp tầng liên kế xây dựng trên đất sử dụng vào mục đích thương mại - dịch vụ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo điểm 3.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12872:2020 về “ Nhà thương mại liên kế - yêu cầu chung về thiết kế” - sau đây viết tắt là TCVN12872:2020 ).
33. Số tầng nhà:
a) Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), đồng thời có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.14 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư QCVN04:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ xây dựng - sau đây viết tắt là QCVN 04:2021/BXD);
b) Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng - sau đây viết tắt là TT 06/2021/TT-BXD);
c) Đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m² (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II TT 06/2021/TT-BXD);
d) Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới (theo điểm 4 phần ghi chú, Phụ lục II TT 06/2021/TT-BXD).
34. Tầng hầm: Là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.17 QCVN 04:2021/BXD).
35. Tầng nửa hầm: Là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt (theo điểm 1.4.18 QCVN 04:2021/BXD).
36. Tầng lửng: Là tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới (theo điểm 2 phần ghi chú, Phụ lục II TT 06/2021/TT-BXD).
37. Tầng kỹ thuật:
a) Tầng hoặc một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà (theo điểm 1.4.19 QCVN 04:2021/BXD).
b) Trường hợp chỉ có một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà thì phần diện tích này không tính vào hệ số sử dụng đất của công trình.
38. Tầng áp mái: Là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m (TT 06/2021/TT-BXD).
39. Không gian xây dựng ngầm đô thị: Là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (theo điểm 1.4.28 QCVN 01:2021/BXD).
40. Công trình ngầm đô thị: Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (theo Điều 2 khoản 4 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị).
41. Hành lang đi bộ, không gian đi bộ có mái che:
Là lối đi bộ có cột hay vòm cuốn ở một hoặc hai bên, thường được hình thành bằng cách lùi tường bao che tại tầng trệt của tòa nhà vào một khoảng cách nhất định so với chỉ giới xây dựng công trình (khoảng lùi tại tầng trệt); trong khoảng không gian này không được bố trí các kiến trúc cố định các chi tiết kiến trúc khác (tường ngăn, bồn hoa, v.v…) gây cản trở hoạt động đi bộ. Các tầng trên và cột chịu lực vẫn được xây dựng tại chỉ giới xây dựng; khoảng không gian giữa hàng cột và tường tạo nên hành lang đi bộ có mái che như hành lang xuyên tòa nhà, không gian thương mại trong nhà, sân trong có mái che....
2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
2.1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên:
a. Khu vực cảnh quan sinh thái dọc sông Phan.
b. Các trục đường chính có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, dịch vụ: (1) Vành đai 2 (đoạn tránh Vĩnh Yên). (2) Đường QH mới 24,0m và 23,0m. (3) Đường quốc lộ QL2C. (4) Đường quốc lộ 2C cũ. (5) Đường tỉnh ĐT 303. (6) Đường tỉnh ĐT 303C.
c. Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên:
Danh mục khu di tích lịch sử, công trình kiến trúc bảo tồn: Xã Đồng Văn có 12 công trình tôn giáo tín ngưỡng được xếp hạng, trong đó có 02 công trình di tích lịch sử cấp tỉnh (Đền Báo Văn, Đền thờ Phạm Công Bình); 05 di tích lịch sử cấp quốc gia (Đền Đồng Lạc, Đình Yên Lạc, Đình Hùng Vỹ, Chùa Tiền Môn, và chùa Đại An) và 5 công trình tôn giáo tín ngưỡng khác (chùa Linh Sơn, Đền Giếng, Chùa Lạc Long, Miếu Yên Lạc, Miếu Hùng Vỹ).
d. Các quảng trường và công viên lớn: Khu vực cây xanh mặt nước Sông Phan, khu cây xanh công viên cây xanh trong khu trung tâm xã.
đ. Các khu trung tâm công cộng: Trung tâm văn hóa thể thao xã Đồng Văn, Sân thể thao cơ bản.
e. Các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: Các điểm chờ xe Bus.
f. Khu vực cửa ngõ đô thị.
Cửa ngõ số 01: Là vị trí nút giao đường tránh thành phố Vĩnh Yên và đường Quốc lộ 2C (cửa ngõ phía Bắc)
Cửa ngõ số 02: Là vị trí nút giao tuyến đường Quốc lộ 2C và đường tỉnh ĐT 303 (cửa ngõ phía Nam)
Cửa ngõ số 03: Là vị trí nút giao tuyến đường Quốc lộ 2C cũ và đường trục chính Quy hoạch 33M (cửa ngõ phía Đông Bắc)
Cửa ngõ số 04: Là vị trí nút giao tuyến đường Quy hoạch 33M và quốc lộ 2A (cửa ngõ phía tây Bắc).
2.2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
2.2.1. Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan
a. Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan: Phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực đó.
b. Các trục đường chính: Tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
c. Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, dịch vụ: Sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động,... phù hợp với chức năng của trục đường.
d. Thiết kế đô thị các trục đường theo nguyên tắc tái điều chỉnh, chú ý mở rộng vỉa hè và các tiện ích đường phố cho người đi bộ và xe đạp
đ. Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên
e. Kiến trúc các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh. Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh, kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.
2.2.2. Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng:
a. Cần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng.
b. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực.
c.Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân đô thị; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
2.2.3. Các khu vực cửa ngõ đô thị
a. Tổ chức lại hệ thống không gian mở (quảng trường, tượng đài, vườn hoa trước công trình) tạo điểm nhấn cho đô thị và các trục giao thông cảnh quan kết nối các không gian mở, các trục giao thông có các công trình văn hóa, thương mại theo quy hoạch.
b. Khuyến khích đầu tư các công trình thương mại, dịch vụ và không xây dựng cổng tường rào, sử dụng cây xanh, vườn hoa hoặc quảng trường nhỏ mở rộng không gian, tầm nhìn rộng, thoáng khu vực cửa ngõ;
c. Các yêu cầu khác do cấp có thẩm quyền quy định:
2.2.4. Quản lý kiến trúc đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết 1/500:
a. Quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo thực hiện theo đồ án quy hoạch chung được phê duyệt Quy chuẩn.
b. Thực hiện theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định tại Quy chế này.
2.2.5. Đối với những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng:
a. Vị trí: Khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo; khu vực cửa ngõ; khu vực phát triển sinh thái; khu vực quảng trường công cộng; các trục đường chính; các công trình di tích, văn hóa, lịch sử; công trình (dân dụng, hạ tầng...) được xây dựng mới.
b. Yêu cầu quản lý: Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đô thị; thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới sáng tạo; kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
3. Khu vực thiết kế đô thị riêng
a. Trong các khu vực có thiết kế đô thị riêng được duyệt, việc quản lý kiến trúc, đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng công trình phải thực hiện theo đồ án thiết kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng và tuân thủ theo các quy định tại Quy chế này.
b. Các vị trí cụ thể: (1) Vành đai 2 (QL2 đoạn tránh thành phố Vĩnh Yên) (2) Trục quốc lộ 2C, (3) Khu trung tâm xã Đồng Văn.
4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang.
4.1. Vị trí:
a. QL2C Vĩnh Phúc đi Sơn Tây; QL2C cũ; Đường tỉnh ĐT 303C; Đường tỉnh ĐT 303; đây là các tuyến đường, phố trung tâm hiện hữu của xã Đồng Văn.
b. Các khu vực đô thị hiện hữu là các thôn của xã Đồng Văn.
4.2. Các quy định:
a. Trên các trục tuyến phố chính mà các lô đất dọc hai bên đã có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Các công trình xây dựng tiếp giáp mặt đường phải tuân thủ Quy định quản lý ban hành theo đồ án quy hoạch đã được duyệt, đồng thời phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và quy định pháp luật liên quan;
b. Đối với các trục tuyến phố chính mà lô đất dọc hai bên chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt: Các công trình xây dựng tiếp giáp mặt đường thực hiện theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng và quy định pháp luật hiện hành có liên quan và các quy định tại Quy chế này;
c. Các tuyến phố phải lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị và thứ tự ưu tiên: Các quảng trường, vườn hoa hoặc các không gian mở nằm ở khu vực 2 bên tuyến phố;
d. Kế hoạch ưu tiên cải tạo, chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật: Ưu tiên cải tạo, chỉnh trang nút giao đồng mức giữa các tuyến phố chính đảm bảo tầm nhìn an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia giao thông. Ưu tiên chỉnh trang, hạ ngầm hệ thống kỹ thuật trên các tuyến phố đã xây dựng nằm trong khu vực đô thị hiện hữu. Các tuyến phố tại thời điểm quy chế có hiệu lực chưa được đầu tư xây dựng yêu cầu khi lập thiết kế phải đồng bộ hạ ngầm hệ thống kỹ thuật;
đ. Khuyến khích việc kết hợp các khu đất thành khu đất lớn hơn để xây dựng công trình hợp khối đồng bộ; tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phải bảo đảm khoảng lùi theo quy định;
e. Chiều cao công trình, khối để công trình, mái nhà, chiều cao và độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt phố bảo đảm tính liên tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn tuyến;
f. Việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải bảo đảm sự hài hoà chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định trong giấy phép xây dựng; tùy vị trí mà thể hiện rõ tính trang trọng, tính tiêu biểu, hài hoà, trang nhã hoặc yêu cầu bảo tồn nguyên trạng:
g. Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến đường dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hoà với tỷ lệ công trình kiến trúc;
h. Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng trục đường, tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây, đảm bảo an toàn cho người đi bộ; thiết kế phải phù hợp với người khuyết tật tiếp cận sử dụng;
1. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc:
a. Công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ và Thông tư 06/2021/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng;
b. Cầu trong đô thị từ cấp II trở lên;
c. Công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử của xã Đồng Văn;
d. Công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị và trên các tuyến đường chính của Xã Đồng Văn;
đ. Công trình có tầng cao từ 20 tầng hoặc có chiều cao từ 60m trở lên trên toàn xã Đồng Văn;
e. Công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị của xã Đồng Văn. Các công trình quan trọng khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân xã Đồng Văn.
2. Việc thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiến trúc và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
3. Sơ đồ các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan và các cửa ngõ xem tại Phụ lục.
