Tìm kiếm
Chương IV: Một số quy định về đảm bảo tiền vay
| Số hiệu: | 51/2013/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Tiền Giang | Người ký: | Trần Kim Mai |
| Ngày ban hành: | 20/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 30/12/2013 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhậ |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đơn vị vay vốn phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trừ trường hợp đơn vị vay vốn được cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo Quy định này.
2. Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của đơn vị vay vốn hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
3. Quỹ Đầu tư phát triển có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền vay, lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho đơn vị vay vốn.
4. Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất; tài sản thuộc quyền quản lý sử dụng đối với bên bảo lãnh. Quỹ Đầu tư phát triển và bên bảo lãnh thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
5. Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, đơn vị vay vốn phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó hay tách rời là do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật về đất đai và pháp luật liên quan có quy định khác.
6. Trường hợp giao dịch bảo đảm tiền vay bị coi là vô hiệu từng phần hay toàn bộ, thì không ảnh hưởng đến hiệu lực hợp đồng tín dụng mà giao dịch đảm bảo đó là một điều kiện.
Thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và thể hiện trong hợp đồng thế chấp đảm bảo tiền vay.
Ngoài những quy định chung về tài sản bảo đảm tiền vay, hợp tác xã còn đảm bảo các quy định sau:
1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải thuộc quyền sở hữu tài sản (đối với đất là quyền sử dụng đất) hợp pháp của hợp tác xã.
2. Tài sản của hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) thành viên hoặc Hội đồng quản trị hợp tác xã thông qua và chấp thuận theo Điều lệ hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác quy định.
Trường hợp tài sản riêng của thành viên, tổ viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, tổ hợp tác) nếu được sự chấp thuận của thành viên và hợp tác xã (đối với tổ hợp tác là tổ viên và tổ hợp tác) thì được dùng để thế chấp tiền vay.
1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển và không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng.
2. Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thỏa thuận, hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá như giá quy định của nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá.
3. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được xác định như sau:
a) Đất do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất ở; đất mà hộ gia đình cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất do Nhà nước giao có thu tiền đối với tổ chức kinh tế, đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh do Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn, bên bảo lãnh thỏa thuận theo giá đất thực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp. Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, quyết định mức cho vay và tự chịu trách nhiệm về rủi ro vốn cho vay;
b) Đất do Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả tiền thuê đất ít nhất là 05 năm, thì giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh gồm tiền đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng;
c) Trường hợp thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm.
4. Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản đó, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Trong trường hợp tài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì giá trị của vật phụ cũng thuộc giá trị tài sản thế chấp; nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản có vật phụ, thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản thế chấp khi các bên có thỏa thuận.
1. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
a) Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn thỏa thuận bảo đảm bằng tài sản như là một biện pháp bổ sung đối với khoản vay mà đơn vị vay vốn đã có đủ các điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản;
b) Nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều tài sản, bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản, với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này;
c) Trong thời hạn bảo đảm, các bên có thể thoả thuận rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này. Trường hợp đơn vị vay vốn đã thực hiện được một phần nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản, nếu có yêu cầu thì Quỹ Đầu tư phát triển có thể cho rút bớt tài sản bảo đảm tương ứng với phần nghĩa vụ đã thực hiện, với điều kiện là việc rút bớt tài sản bảo đảm không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại và việc xử lý tài sản bảo đảm sau này.
2. Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
a) Mức cho vay của một phương án vay vốn tối đa là 70% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất;
b) Mức cho vay của một phương án vay vốn tối đa là 50% trên tổng giá trị tài sản bảo đảm tiền vay đối với các tài sản bảo đảm khác (ngoài điểm a, khoản 2 Điều này).
1. Đối với đơn vị vay vốn:
a) Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
b) Có phương án vay vốn khả thi và có hiệu quả; hoặc có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Có mức vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn để đầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 20% tổng mức vốn đầu tư của phương án đó.
2. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay:
a) Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị, số lượng và được phép giao dịch;
b) Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, thì đơn vị vay vốn phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng.
1. Hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản; có thể ghi vào hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận. Khi tài sản hình thành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm, xác định giá trị tài sản đã được hình thành.
2. Nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay có chứng nhận của Phòng công chứng Nhà nước hoặc Văn phòng công chứng tư nhân hoạt động theo quy định của pháp luật nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1. Đơn vị vay vốn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc bên bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh đối với Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Tài sản bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay đã được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3. Các bên thoả thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Các trường hợp khác mà pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Khi chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay thì hợp đồng bảo đảm được thanh lý, xoá đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
