Tìm kiếm
Chương III: Một số quy định về cho vay vốn
| Số hiệu: | 51/2013/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Tiền Giang | Người ký: | Trần Kim Mai |
| Ngày ban hành: | 20/12/2013 | Ngày hiệu lực: | 30/12/2013 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhậ |
| Lĩnh vực: | Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Các phương án được vay vốn phải có tổng mức đầu tư không thấp hơn 200 triệu đồng và mức cho vay một dự án tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư. Tổng mức dư nợ vay của một chủ đầu tư không quá 03 tỷ đồng.
1. Lãi suất cho vay vốn bằng 60% lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bằng đồng Việt Nam nhưng không được thấp hơn mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong từng thời kỳ. Khi Nhà nước không còn quy định về mức trần lãi suất huy động thì Quỹ Đầu tư phát triển có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ cho ý kiến về lãi suất.
2. Lãi suất cho vay vốn của một phương án vay vốn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Khi lãi suất cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tăng hoặc giảm thì lãi suất cho vay sẽ tăng hoặc giảm cho tương ứng theo quy định tại khoản 1, Điều này.
3. Đối với các phương án vay vốn đã được phê duyệt mức lãi suất cho vay (kể cả chưa ký hợp đồng vay vốn) của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Quỹ trước đây thì sẽ được điều chỉnh mức lãi suất cho vay cho phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và được thực hiện điều chỉnh lãi suất cho vay đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng.
4. Mức lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
1. Vay vốn đầu tư: Thời hạn vay vốn tối đa là 5 năm (kể cả thời gian ân hạn).
2. Vay vốn lưu động: Thời hạn vay vốn tối đa là 12 tháng.
1. Thành phần hồ sơ:
Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 1 có nhu cầu vay vốn theo quy định tại Điều 2 hoặc Điều 23 của Quy định này thì gửi hồ sơ vay vốn đến Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị vay vốn (bản chính);
b) Nghị quyết hoặc Biên bản họp Đại hội thành viên thông qua phương án vay vốn, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay, đại diện pháp luật hoặc ủy quyền ký hợp đồng vay vốn với Quỹ (bản chính);
Riêng đối với tổ hợp tác là biên bản họp tổ viên về việc đề nghị vay vốn; trong đó nêu rõ Tổ trưởng tổ hợp tác là người đại diện đứng tên trên hồ sơ vay vốn, tài sản dùng thế chấp để bảo đảm tiền vay.
c) Phương án vay vốn để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định (theo mẫu số 01 kèm theo) hoặc phương án vay vốn lưu động (theo mẫu số 02 kèm theo) khả thi và có hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật (bản chính);
d) Báo cáo tài chính của 01 năm gần nhất và báo cáo nhanh tình hình tài chính đến thời điểm vay vốn. Trường hợp hợp tác xã, tổ hợp tác mới thành lập thì gửi báo cáo tài chính từ lúc thành lập đến thời điểm vay vốn (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn). Trong đó, có thuyết minh kèm theo:
- Chi tiết các khoản: doanh thu, nợ phải thu, nợ phải trả, hàng tồn kho.
- Biên bản đối chiếu số dư với ngân hàng tại thời điểm vay vốn (nếu có).
- Xác nhận cơ quan thuế số thuế phát sinh hàng năm theo báo cáo tài chính (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
e) Một số hồ sơ khác liên quan đến tình hình tài chính và thẩm định phương án vay vốn, như:
- Hồ sơ pháp lý:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực).
+ Điều lệ Hợp tác xã hoặc Hợp đồng hợp tác đối với Tổ hợp tác (bản sao có xác nhận đơn vị vay vốn).
+ Giấy chứng nhận thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh (bản sao).
+ Giấy phép hành nghề có điều kiện (nếu thuộc đối tượng có liên quan đến giấy phép hành nghề) (bản sao có chứng thực).
+ Quyết định bổ nhiệm kế toán (bản chính).
+ Giấy chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật và kế toán của đơn vị vay vốn (bản sao).
- Hồ sơ kèm theo phương án vay vốn:
* Đối với vay vốn đầu tư, mua sắm TSCĐ
+ Hợp đồng thuê đất hoặc giấy chủ quyền đất để thực hiện phương án (bản sao).
+ Dự toán công trình, kèm bảng vẽ thiết kế (bản chính).
+ Báo giá mua sắm máy móc thiết bị (bản chính).
+ Giấy phép xây dựng đối với công trình phải xin phép xây dựng (bản sao có chứng thực).
+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản dự kiến thế chấp để vay vốn, bảng cam kết của chủ tài sản đồng ý thế chấp (bản sao có chứng thực).
* Đối với vay vốn lưu động
Giấy chứng nhận sở hữu tài sản dự kiến thế chấp để vay vốn, bảng cam kết của chủ tài sản đồng ý thế chấp (bản sao có chứng thực).
2. Số lượng hồ sơ:
Đơn vị vay vốn lập thành 02 bộ, trong đó: 01 bộ giữ tại Quỹ Đầu tư phát triển và 01 bộ Quỹ Đầu tư phát triển tiếp nhận chuyển cho Liên minh hợp tác xã tỉnh cùng thẩm định.
3. Nội dung chính về thẩm định phương án vay vốn
a) Cơ sở pháp lý của chủ đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định công nhận kế toán trưởng của Hội đồng quản trị Hợp tác xã hoặc Tổ trưởng Tổ hợp tác, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề (đối với các ngành nghề có điều kiện), giấy chứng nhận là thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
b) Mục đích sử dụng vốn vay;
c) Quy mô đầu tư: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư;
d) Thời hạn vay vốn;
đ) Phân tích phương án tài chính của dự án;
e) Kế hoạch trả vốn vay;
g) Tài sản để đảm bảo vốn vay;
h) Mức vốn đề nghị cho vay;
i) Kết luận và kiến nghị (nếu có).
4. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định Tín dụng Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;
b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.
5. Thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn:
Sau khi hồ sơ tiếp nhận đầy đủ, Phòng Thẩm định Tín dụng tiến hành lập báo cáo thẩm định phương án vay vốn, thời gian thẩm định phương án vay vốn từ 07 đến 10 ngày làm việc, được tính kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ, phương án vay vốn, cụ thể như sau:
a) Trường hợp Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển quyết định cho vay: Thời gian thẩm định phương án vay vốn là 07 ngày làm việc.
- Chuyên viên thẩm định tiếp nhận đọc phương án và chuẩn bị các nội dung cần bổ sung cho công tác thẩm định: 01 ngày.
- Làm việc với chủ đầu tư: 0,5 ngày.
- Đơn vị vay vốn bổ sung tài liệu cho công tác thẩm định: Không quy định thời gian, vì lệ thuộc vào thời gian cung cấp, bổ sung tài liệu của đơn vị vay vốn.
- Chuyên viên thẩm định lập báo cáo thẩm định phương án sau khi nhận tài liệu bổ sung của đơn vị vay vốn: 02 ngày.
- Gửi báo cáo thẩm định phương án cho các thành viên trong tổ thẩm định dự án xem và chuẩn bị các ý kiến góp ý: 02 ngày.
- Phối hợp Liên minh hợp tác xã tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu có) họp thẩm định phương án vay vốn: 0,5 ngày.
- Căn cứ biên bản cuộc họp thẩm định phương án, chuyên viên thẩm định hoàn chỉnh lại báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.
- Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị vay vốn: 0,5 ngày.
Trường hợp không chấp thuận cho vay thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.
b) Trường hợp Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển quyết định cho vay: Thời gian thẩm định phương án vay vốn là 10 ngày làm việc.
- Chuyên viên thẩm định tiếp nhận đọc phương án và chuẩn bị các nội dung cần bổ sung cho công tác thẩm định: 01 ngày.
- Làm việc với chủ đầu tư: 0,5 ngày.
- Đơn vị vay vốn bổ sung tài liệu cho công tác thẩm định: Không quy định thời gian, vì lệ thuộc vào thời gian cung cấp, bổ sung tài liệu của đơn vị vay vốn.
- Chuyên viên thẩm định lập báo cáo thẩm định phương án sau khi nhận tài liệu bổ sung của đơn vị vay vốn: 02 ngày.
- Gửi báo cáo thẩm định phương án cho các thành viên trong tổ thẩm định dự án xem và chuẩn bị các ý kiến góp ý: 02 ngày.
- Phối hợp Liên minh hợp tác xã tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu có) họp thẩm định phương án vay vốn: 0,5 ngày.
- Căn cứ biên bản cuộc họp thẩm định phương án, chuyên viên thẩm định hoàn chỉnh lại báo cáo thẩm định: 0,5 ngày.
- Xin ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ về việc cho vay của phương án: 03 ngày.
- Sau khi có quyết định cho vay của Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị vay vốn: 0,5 ngày.
Trường hợp không chấp thuận cho vay thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp vay vốn đầu tư tài sản cố định.
- Trường hợp đơn vị vay vốn ký hợp đồng thi công công trình, mua sắm tài sản cố định.
Sau khi có quyết định cho vay của Giám đốc Quỹ hoặc Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Đầu tư phát triển và đơn vị vay vốn ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp. Ngoài các hồ sơ vay vốn đã gửi theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, đơn vị vay vốn gửi bổ sung các hồ sơ có liên quan khác để lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, gồm:
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư cấp có thẩm quyền (bản chính).
+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán cấp có thẩm quyền (bản chính).
+ Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình của chủ tài sản bảo lãnh vay vốn (nếu có - bản sao có chứng thực).
+ Biên bản định giá tài sản bảo đảm giữa đơn vị vay vốn với Quỹ Đầu tư phát triển (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp đối với tài sản thế chấp là bất động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
+ Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp là động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
- Trường đơn vị vay vốn tự thực hiện dự án theo hình thức tự làm (vật tư tự mua và thuê công nhân bên ngoài hoặc nhân công của chủ đầu tư):
Như quy định tại trường hợp đơn vị vay vốn ký hợp đồng thi công công trình, mua sắm tài sản cố định thuộc điểm a, khoản 1 của Điều này.
b) Trường hợp vay vốn lưu động:
- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu gia đình của chủ tài sản bảo lãnh vay vốn (nếu có - bản sao có chứng thực).
- Biên bản định giá tài sản bảo đảm giữa đơn vị vay vốn với Quỹ Đầu tư phát triển (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp đối với tài sản thế chấp là bất động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
- Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm đối với tài sản thế chấp là động sản (Phòng Thẩm định - Tín dụng lập).
2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ
3. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định - Tín dụng Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;
b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện ký kết hợp đồng là 02 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị vay vốn nộp đủ hồ sơ theo quy định, cụ thể:
a) Phòng Thẩm định - Tín dụng tiếp nhận, xem xét hồ sơ, hoàn chỉnh các thủ tục để ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: 01 ngày;
Đơn vị vay vốn thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm: Thời gian thực hiện tùy thuộc cơ quan công chứng và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
b) Sau khi nhận được giấy công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm, Phòng Thẩm định - Tín dụng lập biên bản giao nhận tài sản bảo đảm và thủ tục mở tài khoản của đơn vị vay vốn: 01 ngày.
1. Thành phần hồ sơ:
a) Giải ngân vốn vay đầu tư tài sản cố định hoàn thành.
- Trường hợp đơn vị vay vốn ký hợp đồng thi công công trình hoặc mua sắm tài sản cố định.
Khi đầu tư tài sản cố định hoàn thành được nghiệm thu từng giai đoạn, đơn vị vay vốn đề nghị giải ngân vốn vay phải gửi bổ sung các hồ sơ có liên quan khác cho Quỹ Đầu tư phát triển trước khi giải ngân vốn vay, bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu (bản chính).
+ Hợp đồng giữa khách hàng vay với nhà thầu hoặc đơn vị cung cấp thiết bị, hợp đồng tư vấn, giám sát (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành kèm theo bảng tính giá trị khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong từng giai đoạn; hoặc biên bản nghiệm thu tài sản cố định mua sắm (bản chính).
+ Bảng xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, đơn vị vay vốn, và tư vấn giám sát (nếu có) (bản chính)
+ Hóa đơn thanh toán theo hợp đồng (đối với tài sản đầu tư xây dựng, mua sắm trong nước) (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
+ Bộ chứng từ nhập khẩu đối với thiết bị nhập khẩu (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
+ Quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, kèm hồ sơ hoàn công (bản chính).
+ Giấy đề nghị giải ngân (theo mẫu số 03).
+ Bảng kê rút vốn (theo mẫu số 04).
+ Khế ước nhận nợ vay (theo mẫu số 05).
Đối với gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá thì được thanh toán từng đợt theo hợp đồng ký kết.
- Trường đơn vị vay vốn tự thực hiện dự án theo hình thức tự làm (vật tư tự mua và thuê công nhân bên ngoài hoặc nhân công của chủ đầu tư):
Khi đầu tư tài sản cố định hoàn thành được nghiệm thu, đơn vị vay vốn phải gửi bổ sung các hồ sơ có liên quan khác cho Quỹ Đầu tư phát triển trước khi giải ngân vốn vay, bao gồm:
+ Quyết định giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (trường hợp có bộ phận chuyên trách thực hiện) (bản chính).
+ Hóa đơn mua vật tư, mua sắm tài sản cố định; bảng thanh toán chi phí thuê nhân công, kèm bảng chấm công (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn). Trường hợp dự toán, thiết kế kỹ thuật và quyết toán công trình đã được cơ quan chức năng thẩm định, thẩm tra thì không phải cung cấp hồ sơ trên.
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành kèm theo bảng tính giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong từng giai đoạn; hoặc biên bản nghiệm thu tài sản cố định mua sắm (bản chính).
+ Quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, kèm hồ sơ hoàn công (bản chính).
+ Giấy đề nghị giải ngân (theo mẫu số 03).
+ Bảng kê rút vốn (theo mẫu số 04).
+ Khế ước nhận nợ vay (theo mẫu số 05).
b) Giải ngân vay vốn lưu động.
Khi có nhu cầu giải ngân vốn lưu động, đơn vị vay vốn đề nghị giải ngân vốn vay phải gửi bổ sung các hồ sơ có liên quan khác cho Quỹ Đầu tư phát triển trước khi giải ngân vốn vay, bao gồm các giấy tờ có liên quan như:
- Hợp đồng mua bán (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn),
- Hóa đơn của bên cung cấp (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn),
- Bảng thanh toán lương (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn),
- Giấy đề nghị giải ngân (theo mẫu số 03).
- Bảng kê rút vốn (theo mẫu số 04).
- Khế ước nhận nợ vay (theo mẫu số 05).
Đối với hóa đơn bán hàng khách hàng vay có thể cung cấp sau cho Quỹ Đầu tư phát triển căn cứ theo hợp đồng kinh tế thực hiện dự án đã ký kết.
2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ
3. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ giải ngân tại Phòng Thẩm định Tín dụng Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;
b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện giải ngân là 02 ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ quy định, cụ thể:
a) Phòng Thẩm định - Tín dụng tiếp nhận, xem xét hồ sơ: 0,5 ngày;
b) Kiểm tra thực tế đề nghị giải ngân, hoàn chỉnh các thủ tục giải ngân, tham mưu Giám đốc Quỹ: 01 ngày;
c) Đơn vị vay vốn ký xác nhận số vốn giải ngân trên bản kê rút vốn, khế ước nhận nợ và lập thủ tục giải ngân: 0,5 ngày.
1. Điều kiện, nguyên tắc gia hạn nợ vay; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
a) Khi đến hạn thanh toán, nếu đơn vị vay vốn không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị gia hạn nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 02 tuần thì cấp nào quyết định cho vay sẽ xem xét quyết định cho gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ, tính từ ngày hết hạn hợp đồng tối đa 1/3 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
b) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị vay vốn không trả nợ vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Quỹ Đầu tư phát triển trước thời gian trả nợ ít nhất 01 tuần thì Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định. Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì chuyển số nợ gốc và lãi vay đến hạn trả sang nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất vay tính từ ngày hết hạn hợp đồng tín dụng đã ký;
c) Việc đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của đơn vị vay vốn và việc giải quyết cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ của Quỹ Đầu tư phát triển phải được thực hiện trước khi đến hạn trả nợ; đồng thời các bên có thể thỏa thuận bổ sung hợp đồng tín dụng theo kỳ hạn trả nợ mới.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị, thời gian đề nghị gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản chính);
b) Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại, có xác nhận của chính quyền địa phương; trong đó phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hoá (nếu có - bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn);
c) Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng từ thời điểm vay vốn đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ (bản sao có xác nhận của đơn vị vay vốn).
2. Số lượng hồ sơ: Mỗi loại 01 bộ
3. Trình tự thực hiện:
a) Đơn vị vay vốn gửi hồ sơ tại Phòng Thẩm định Tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển; thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần;
b) Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy tiếp nhận cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì chuyên viên tiếp nhận hướng dẫn bằng phiếu nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện xem xét gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ quy định, cụ thể:
a) Phòng Thẩm định - Tín dụng tiếp nhận, xem xét hồ sơ: 0,5 ngày;
b) Kiểm tra thực tế đề nghị, tham mưu Giám đốc Quỹ: 01 ngày;
c) Xin ý kiến của cấp quyết định cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ: 03 ngày;
d) Sau khi có quyết định gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Quỹ Đầu tư phát triển lập thông báo gửi đơn vị và dự thảo phụ lục bổ sung hợp đồng tín dụng: 0,5 ngày.
Trường hợp không chấp thuận gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thì vẫn thông báo cho đơn vị được biết.
