Tìm kiếm
Chương XII Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 490/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Trần Đình Liệu |
| Ngày ban hành: | 28/03/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/04/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sửa quy định về thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 28/3/2023, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 490/QĐ-BHXH sửa đổi Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và sửa đổi Quyết định 505/QĐ-BHXH.
Theo đó, một số nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý tại Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 như sau:
Sửa đổi thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp
Từ ngày 01/4/2023, người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và trích tiền lương của người lao động hằng tháng để đóng cùng một lúc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
(Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH thì có một số trường hợp người sử dụng lao động được trích đóng bảo hiểm thất nghiệp 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần).
Doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có thể đăng ký đóng BHXH hằng tháng
Theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán có thể đăng ký phương thức đóng BHXH hằng tháng.
(Theo quy định cũ thì những đơn vị này chỉ có thể đăng ký phương thức đóng BHXH 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần).
Nhiều quy trình về BHXH sẽ được ứng dụng phần mềm quản lý
Các quy trình dưới đây đã được sửa đổi tại Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 theo hướng ứng dụng phầm mềm quản lý:
- Quy trình quản lý đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Quy trình tiếp nhận, giải quyết, xử lý hồ sơ thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
Lưu ý: Các quy trình sửa đổi nêu trên sẽ được thực hiện tại thời điểm BHXH Việt Nam hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý.
Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ nhiều biểu mẫu tại Quyết định 595/QĐ-BHXH
Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 đã sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ nhiều biểu mẫu tại Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 và Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020. Cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung 02 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
- Sửa đổi, bổ sung 31 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020.
- Bổ sung 28 biểu mẫu (Mục I Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023).
- Bãi bỏ 18 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
- Bãi bỏ 02 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020.
Thay đổi thời hạn lập và gửi báo cáo về quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT
Theo quy định, BHXH tỉnh, huyện phải lập báo cáo về quản lý thu, cấp sổ BHXH, bảo y tế và báo cáo thông tin theo thời hạn sau đây:
- BHXH huyện gửi báo cáo nêu trên cho BHXH tỉnh theo thời hạn sau đây:
+ Báo cáo tháng: trước ngày 05 của tháng sau.
+ Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu quý sau.
+ Báo cáo năm: trước ngày 25/01 năm sau.
- BHXH tỉnh gửi báo cáo nêu trên cho BHXH Việt Nam tỉnh theo thời hạn sau đây:
+ Báo cáo tháng: ngày 05 tháng sau.
+ Báo cáo quý: ngày 10 tháng đầu quý sau.
+ Báo cáo năm: ngày 25/01 năm sau.
Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 có hiệu lực từ ngày 01/4/2023 và bãi bỏ Quyết định 1188/QĐ-BHXH ngày 24/5/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
b) Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động; Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
c) Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
d) Nghị định số 149/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
đ) Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
e) Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
g) Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ;
h) Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình;
i) Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
k) Nghị định số 41/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 220 của Bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công.
3. Các doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động cho đến khi giấy phép hết hạn. Các trường hợp gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép thì thực hiện theo quy định tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
4. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải tổ chức hội nghị người lao động và ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Điều 47, Điều 48 Nghị định này. Người sử dụng lao động là cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc tại Chương V Nghị định này.
5. Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân do các văn bản pháp luật khác quy định; trường hợp các văn bản pháp luật khác không quy định thì áp dụng các quy định tại Chương VII của Nghị định này.
6. Hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đang trong thời gian bổ nhiệm thì tiếp tục làm hòa giải viên lao động cho đến hết thời hạn được bổ nhiệm, trừ trường hợp thuộc diện miễn nhiệm quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 94 Nghị định này.
7. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chapter XI
IMPLEMENTATION CLAUSES
1. This Decree comes into force from February 01, 2021.
2. The following Decrees cease to have effect from the aforementioned effective date of this Decree:
a) The Government’s Decree No. 03/2014/ND-CP dated January 16, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on employments;
b) The Government’s Decree No. 44/2013/ND-CP dated may 09, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on employment contracts; Decree No. 05/2015/ND-CP dated January 12, 2015 elaborating some contents of the Labor Code; Decree No. 148/2018/ND-CP dated October 24, 2018 amending some Articles of the Government’s Decree No. 05/2015/ND-CP;
c) The Government’s Decree No. 29/2019/ND-CP dated March 20, 2019 elaborating Clause 3 Article 54 of the Labor Code on licensing outsource services, deposit payment, and list of permissible outsourced jobs;
d) The Government’s Decree No. 149/2018/ND-CP dated November 07, 2018 elaborating Clause 3 Article 63 of the Labor Code on application of workplace democracy;
d) The Government’s Decree No. 49/2013/ND-CP dated May 14, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on salaries; Decree No. 121/2018/ND-CP dated September 13, 2019 amending some Articles of Decree No. 49/2013/ND-CP;
e) The Government’s Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;
g) The Government’s Decree No. 85/2015/ND-CP dated October 01, 2015 elaborating some Articles of the Labor Code on policies for female employees;
h) The Government’s Decree No. 27/2014/ND-CP dated April 07, 2014 elaborating some Articles of the Labor Code on domestic servants;
i) The Government’s Decree No. 46/2013/ND-CP dated May 10, 2013 elaborating some Articles of the Labor Code on labor disputes;
k) The Government’s Decree No. 41/2013/ND-CP dated May 08, 2013 elaborating Article 220 of the Labor Code promulgating the list of employers whose employees may not go on strike and handling of collective requests of these employees.
3. Outsourcers whose licenses for provision of outsource services are granted before the effective date of this Decree may keep providing outsourcing services until their licenses expire. Renewal, reissuance and revocation of licenses shall comply with Article 26, Article 27 and Article 28 of this Decree.
4. An employer that has fewer than 10 employees is not required to organize the employee conference and promulgate workplace democracy regulations according to Article 47 and Article 48 of this Decree. Employers that are state administrative agencies or public service providers that hire/employ workers under employment contracts according to the Government’s Decree No. 68/2000/ND-CP dated November 17, 200 on execution of contracts for some types of work in state administrative agencies and public service providers, Decree No. 161/2018/ND-CP dated November 29, 2019 amending some regulations on recruitment and promotion of officials and public employees and execution of contracts for certain jobs that are regulated by Decree No. 04/2015/ND-CP dated January 09, 2015 on democracy in operation of state administrative agencies and public service providers are not required to hold dialogues and implement workplace democracy regulations as prescribed in Chapter V of this Decree.
5. Hours of work and hours of rest of officials and public employees, personnel of military and police forces shall be regulated by other legislative documents. Otherwise, regulations of Chapter VII of this Decree shall apply.
6. Labor conciliators that are designated before the effective date of this Decree may continue working as labor conciliators until expiration of their designation period, unless they are discharged from duty according to Points a, c, d, dd Clause 1 Article 94 of this Decree.
7. In case the legislative documents referred to in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.
Article 115. Responsibility for implementation
Ministers, heads of ministerial-level agencies and Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, relevant organizations, enterprises and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Nghỉ việc bao lâu thì chốt sổ bảo hiểm?
Nghỉ việc bao lâu thì chốt sổ bảo hiểm?
Sau khi nghỉ việc, việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là một bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người lao động được ghi nhận đầy đủ và không bị gián đoạn khi tham gia tại đơn vị mới. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc về thời gian cần thiết để công ty cũ thực hiện chốt sổ BHXH sau khi người lao động chính thức nghỉ việc. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi "Nghỉ việc bao lâu thì chốt sổ bảo hiểm?" theo quy định mới nhất năm 2025, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn theo dõi và đảm bảo quyền lợi của mình. 06/02/2025Thủ tục chốt sổ BHXH ở công ty cũ mới nhất 2025
Thủ tục chốt sổ BHXH ở công ty cũ mới nhất 2025
Khi người lao động nghỉ việc tại công ty cũ, việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là một thủ tục quan trọng để đảm bảo quyền lợi bảo hiểm được ghi nhận đầy đủ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tham gia BHXH tại nơi làm việc mới. Theo quy định mới nhất năm 2025, thủ tục này đã được cải tiến nhằm đơn giản hóa quy trình và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện chốt sổ BHXH tại công ty cũ, cũng như những hồ sơ cần chuẩn bị để bạn hoàn tất thủ tục một cách dễ dàng và chính xác. 06/02/2025Thủ tục chốt sổ BHXH sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025
Thủ tục chốt sổ BHXH sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025
Sau khi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động thường cần tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tại đơn vị mới hoặc bảo lưu thời gian đã đóng để đảm bảo quyền lợi lâu dài. Một trong những bước quan trọng trong quá trình này là thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn chưa rõ quy trình chốt sổ sau khi đã nhận trợ cấp thất nghiệp diễn ra như thế nào và cần chuẩn bị những giấy tờ gì. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục chốt sổ BHXH theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn thực hiện đúng và nhanh chóng bảo đảm quyền lợi của mình. 06/02/2025Thủ tục chốt sổ BHXH khi công ty giải thể mới nhất 2025
Thủ tục chốt sổ BHXH khi công ty giải thể mới nhất 2025
Khi một công ty giải thể, người lao động cần được đảm bảo đầy đủ quyền lợi, bao gồm việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH). Thủ tục chốt sổ trong trường hợp này thường phức tạp hơn do liên quan đến việc thanh lý các nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm của công ty với cơ quan BHXH. Tuy nhiên, với các quy định mới nhất năm 2025, quy trình này đã được đơn giản hóa để hỗ trợ tốt hơn cho người lao động. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước và hồ sơ cần thiết để chốt sổ BHXH khi công ty giải thể, giúp bạn nắm rõ quy trình và bảo vệ quyền lợi của mình. 06/02/2025Chốt sổ BHXH có cần nộp sổ không? Hồ sơ chốt sổ BHXH gồm những gì?
Chốt sổ BHXH có cần nộp sổ không? Hồ sơ chốt sổ BHXH gồm những gì?
Khi nghỉ việc hoặc chuyển sang đơn vị mới, người lao động cần thực hiện thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) để đảm bảo quyền lợi được bảo lưu và tiếp tục tham gia tại nơi làm việc mới. Một trong những câu hỏi thường gặp là liệu chốt sổ BHXH có cần nộp lại sổ hay không và cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hoàn tất thủ tục. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn hiểu rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tránh mất thời gian khi thực hiện. 06/02/2025Hướng dẫn chốt sổ BHXH trên VssID mới nhất 2025
Hướng dẫn chốt sổ BHXH trên VssID mới nhất 2025
VssID – Bảo hiểm xã hội số, là ứng dụng di động hiện đại do Bảo hiểm xã hội Việt Nam phát triển, giúp người lao động dễ dàng thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) mọi lúc, mọi nơi. Trong đó, tính năng chốt sổ BHXH trên VssID đã được cập nhật và tối ưu vào năm 2025, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho người dùng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID, giúp bạn nắm rõ các bước cần thiết để hoàn thành đúng quy trình. 06/02/2025Chốt sổ BHXH trên dịch vụ công mới nhất 2025
Chốt sổ BHXH trên dịch vụ công mới nhất 2025
Với sự phát triển của nền tảng dịch vụ công trực tuyến, các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày càng được đơn giản hóa, trong đó có thủ tục chốt sổ BHXH. Từ năm 2025, người lao động và doanh nghiệp có thể thực hiện chốt sổ BHXH dễ dàng thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách chốt sổ BHXH trên dịch vụ công trực tuyến, giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách hiệu quả nhất. 06/02/2025Hướng dẫn chốt sổ BHXH qua mạng mới nhất 2025
Hướng dẫn chốt sổ BHXH qua mạng mới nhất 2025
Chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đang ngày càng phát triển, giúp người lao động và doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí trong các thủ tục hành chính. Một trong những tiện ích nổi bật là việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) qua mạng. Đây là hình thức thực hiện hoàn toàn trực tuyến, đảm bảo nhanh chóng, minh bạch và thuận tiện, đặc biệt với những thay đổi mới trong quy định năm 2025. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH qua mạng theo các bước đơn giản và hiệu quả nhất. 06/02/2025Làm sao biết sổ BHXH đã chốt hay chưa?
Làm sao biết sổ BHXH đã chốt hay chưa?
Việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là bước quan trọng để ghi nhận quá trình tham gia bảo hiểm của người lao động tại một đơn vị cụ thể, đảm bảo quyền lợi khi nghỉ việc hoặc chuyển công tác. Tuy nhiên, không ít người lao động băn khoăn không biết sổ BHXH của mình đã được chốt hay chưa và làm thế nào để kiểm tra thông tin này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các cách kiểm tra nhanh chóng và chính xác nhất, giúp bạn an tâm về quá trình tham gia và bảo lưu BHXH của mình. 06/02/2025Hướng dẫn làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội năm 2025
