Tìm kiếm
Chương II Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quản lý lao động
| Số hiệu: | 490/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Trần Đình Liệu |
| Ngày ban hành: | 28/03/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/04/2023 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Sửa quy định về thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 28/3/2023, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 490/QĐ-BHXH sửa đổi Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và sửa đổi Quyết định 505/QĐ-BHXH.
Theo đó, một số nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý tại Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 như sau:
Sửa đổi thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp
Từ ngày 01/4/2023, người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và trích tiền lương của người lao động hằng tháng để đóng cùng một lúc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
(Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH thì có một số trường hợp người sử dụng lao động được trích đóng bảo hiểm thất nghiệp 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần).
Doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có thể đăng ký đóng BHXH hằng tháng
Theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán có thể đăng ký phương thức đóng BHXH hằng tháng.
(Theo quy định cũ thì những đơn vị này chỉ có thể đăng ký phương thức đóng BHXH 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần).
Nhiều quy trình về BHXH sẽ được ứng dụng phần mềm quản lý
Các quy trình dưới đây đã được sửa đổi tại Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 theo hướng ứng dụng phầm mềm quản lý:
- Quy trình quản lý đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Quy trình tiếp nhận, giải quyết, xử lý hồ sơ thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
Lưu ý: Các quy trình sửa đổi nêu trên sẽ được thực hiện tại thời điểm BHXH Việt Nam hướng dẫn triển khai phần mềm quản lý.
Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ nhiều biểu mẫu tại Quyết định 595/QĐ-BHXH
Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 đã sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ nhiều biểu mẫu tại Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 và Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020. Cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung 02 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
- Sửa đổi, bổ sung 31 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020.
- Bổ sung 28 biểu mẫu (Mục I Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023).
- Bãi bỏ 18 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
- Bãi bỏ 02 biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020.
Thay đổi thời hạn lập và gửi báo cáo về quản lý thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT
Theo quy định, BHXH tỉnh, huyện phải lập báo cáo về quản lý thu, cấp sổ BHXH, bảo y tế và báo cáo thông tin theo thời hạn sau đây:
- BHXH huyện gửi báo cáo nêu trên cho BHXH tỉnh theo thời hạn sau đây:
+ Báo cáo tháng: trước ngày 05 của tháng sau.
+ Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu quý sau.
+ Báo cáo năm: trước ngày 25/01 năm sau.
- BHXH tỉnh gửi báo cáo nêu trên cho BHXH Việt Nam tỉnh theo thời hạn sau đây:
+ Báo cáo tháng: ngày 05 tháng sau.
+ Báo cáo quý: ngày 10 tháng đầu quý sau.
+ Báo cáo năm: ngày 25/01 năm sau.
Quyết định 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 có hiệu lực từ ngày 01/4/2023 và bãi bỏ Quyết định 1188/QĐ-BHXH ngày 24/5/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.Bổ sung
Chapter II
LABOR MANAGEMENT
Preparation, update, management and use of employee books prescribed by Clause 1 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. Within 30 days from the inauguration date, the employer shall make employee books at the headquarters, branches and representative offices.
2. The employee book may be a physical or electronic book and must contain basic information about each employee, including: full name, gender, date of birth, nationality, residence, ID/passport number, professional qualifications, vocational qualification level, work position, type of employment contract, starting date; social insurance participation, salary, promotion and pay rise; annual leave; overtime hours; training; violations, material responsibility, occupational accidents, occupational diseases, date of employment contract termination and reasons for termination.
3. The employer shall enter and update the information specified in Clause 2 of this Article from the day on which the employees starts to work; manage, use and present the employee book to labor authorities and relevant authorities when requested as per regulations.
Declaration of employment status and periodic reports on changes of employees mentioned in Clause 2 Article 12 of the Labor Code are elaborated as follows:
1. The employer shall declare the employment status in accordance with the Government’s Decree No. 122/2020/ND-CP dated October 15, 2020.
2. The employer shall submit biannual reports (before June 05) and annual reports (before December 05) on changes of employees to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs through the National Public Service Portal according to Form No. 01/PLI in Appendix I hereof and send notifications to the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located. In case the employer cannot submit the report through the National Public Service Portal, physical reports (Form No. 01/PLI in Appendix I hereof) shall be sent to the Provincial Department of Labor, War Invalids and Social Affairs and the social insurance authorities of the districts where the headquarters, branches and representative offices are located.
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall update information in physical reports submitted by the employers and complete Form No. 02/PLI in Appendix I hereof.
3. Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit biannual reports before June 15 and December 15 to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs on employment status in their provinces through National Public Service Portal according to Form No. 02/PLI in Appendix I hereof
Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs that cannot submit their reports through the National Public Service Portal may submit physical reports to the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Bảo hiểm y tế tự nguyện là gì? Mua BHYT tự nguyện thế nào mới nhất 2025
Bảo hiểm y tế tự nguyện là gì? Mua BHYT tự nguyện thế nào mới nhất 2025
Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, giúp người dân không thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc vẫn có thể hưởng quyền lợi khi khám chữa bệnh. Đây là giải pháp tài chính hiệu quả, giúp giảm bớt chi phí y tế khi gặp rủi ro sức khỏe. Vậy BHYT tự nguyện có những đặc điểm gì? Năm 2025, thủ tục đăng ký, mức đóng và quyền lợi ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết để bạn dễ dàng tham gia và hưởng lợi từ chính sách an sinh quan trọng này. 20/10/2025Hướng dẫn tra cứu thẻ bảo hiểm y tế mới nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thẻ bảo hiểm y tế mới nhanh chóng mới nhất 2025
Việc tra cứu thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) nhanh chóng giúp người tham gia dễ dàng kiểm tra thông tin thẻ, thời hạn sử dụng, quyền lợi hưởng BHYT mà không cần đến trực tiếp cơ quan bảo hiểm. Từ năm 2025, với sự triển khai thẻ BHYT mẫu mới, người dân có thể tra cứu thông tin thông qua nhiều kênh khác nhau như Cổng thông tin Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, ứng dụng VssID, tin nhắn SMS hoặc tổng đài hỗ trợ. Vậy cách tra cứu thẻ BHYT mới như thế nào? Có thể kiểm tra trực tuyến hay không? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các cách tra cứu thẻ BHYT mới nhất năm 2025, giúp bạn thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. 20/10/2025Lợi ích từ việc đổi thẻ BHYT mới là gì mới nhất 2025?
Lợi ích từ việc đổi thẻ BHYT mới là gì mới nhất 2025?
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ chính thức được áp dụng nhằm cải thiện trải nghiệm sử dụng và nâng cao hiệu quả quản lý bảo hiểm. So với thẻ cũ, thẻ BHYT mẫu mới được thiết kế hiện đại hơn, bền hơn và tích hợp nhiều tiện ích giúp người tham gia dễ dàng sử dụng khi khám chữa bệnh. Vậy việc đổi sang thẻ BHYT mới mang lại những lợi ích gì? Có bắt buộc phải đổi không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các lợi ích khi sử dụng thẻ BHYT mẫu mới năm 2025, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay đổi này và chủ động trong quá trình chuyển đổi. 20/10/2025Nơi thực hiện cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới mới nhất 2025
Nơi thực hiện cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới mới nhất 2025
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tính tiện ích, giúp người tham gia dễ dàng quản lý thông tin và sử dụng khi khám chữa bệnh. Việc cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới sẽ được thực hiện tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Vậy người dân có thể thực hiện cấp, đổi thẻ BHYT ở đâu? Thủ tục được thực hiện trực tiếp hay online? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm cấp đổi thẻ BHYT theo mẫu mới năm 2025, giúp bạn nắm rõ quy trình để thực hiện nhanh chóng và thuận tiện. 20/10/2025Thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT mới mới nhất 2025
Thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT mới mới nhất 2025
Năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tiện ích, giúp người tham gia quản lý thông tin thuận tiện hơn và giảm bớt các thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh. Theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, việc cấp và đổi thẻ BHYT mới sẽ áp dụng cho các trường hợp như cấp thẻ lần đầu, thẻ bị hư hỏng, mất hoặc có thay đổi thông tin. Vậy thủ tục cấp, đổi thẻ BHYT năm 2025 được thực hiện như thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì? Có thể thực hiện online hay không? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình cấp, đổi thẻ BHYT theo quy định mới nhất, giúp bạn thực hiện thủ tục nhanh chóng, thuận tiện và đúng quy định. 20/10/2025Điều kiện đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Điều kiện đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tiện ích, giúp người dân quản lý thông tin dễ dàng hơn và tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh. Việc đổi sang thẻ mới có thể áp dụng cho một số trường hợp nhất định theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc điều kiện để được đổi thẻ BHYT mẫu mới là gì? Những ai bắt buộc phải đổi thẻ? Thủ tục đổi thẻ có phức tạp không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần đáp ứng để đổi thẻ BHYT mẫu mới năm 2025, giúp bạn nắm bắt quy trình và thực hiện một cách thuận lợi nhất. 20/10/2025Đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới mới nhất 2025
Năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mẫu mới sẽ được triển khai nhằm nâng cao tiện ích cho người tham gia, giúp quản lý thông tin thuận tiện hơn và rút ngắn thời gian làm thủ tục khám chữa bệnh. Việc cấp, đổi thẻ BHYT theo mẫu mới sẽ được thực hiện theo lộ trình và áp dụng cho một số nhóm đối tượng nhất định theo quy định của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Vậy ai sẽ được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới? Có bắt buộc phải đổi hay không? Thủ tục đổi thẻ được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng được cấp, đổi thẻ BHYT mẫu mới năm 2025 và hướng dẫn cách thực hiện nhanh chóng, đúng quy định. 20/10/202505 điều cần biết về đổi thẻ bảo hiểm y tế sang mẫu mới mới nhất 2025
05 điều cần biết về đổi thẻ bảo hiểm y tế sang mẫu mới mới nhất 2025
Từ năm 2025, thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được nâng cấp với mẫu thẻ mới, tích hợp nhiều tiện ích nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia trong quá trình sử dụng. Việc đổi sang thẻ BHYT mẫu mới giúp tăng cường tính bảo mật, rút ngắn thời gian tra cứu thông tin và tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc thẻ BHYT mẫu mới có gì khác biệt? Ai cần đổi thẻ? Thủ tục đổi thẻ BHYT như thế nào? Để giúp bạn hiểu rõ hơn, bài viết này sẽ tổng hợp 05 điều quan trọng cần biết về việc đổi thẻ BHYT sang mẫu mới theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn nắm bắt thông tin và thực hiện thủ tục dễ dàng, nhanh chóng. 20/10/2025Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?
Những người nào phải thực hiện kê khai mẫu TK1-TS mới nhất 2025?
Mẫu TK1-TS là tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) dành cho cá nhân. Đây là biểu mẫu quan trọng giúp cơ quan bảo hiểm cập nhật chính xác thông tin của người tham gia, đảm bảo quyền lợi khi sử dụng các chế độ bảo hiểm. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần thực hiện kê khai mẫu TK1-TS. Vậy những trường hợp nào bắt buộc phải kê khai mẫu TK1-TS theo quy định mới nhất năm 2025? Có những điểm gì cần lưu ý khi điền và nộp tờ khai? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đối tượng phải thực hiện kê khai và hướng dẫn cụ thể theo quy định mới nhất. 28/10/2025Mẫu tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế mới nhất năm 2025 ra sao?
