Tìm kiếm
Chương II Quyết định 20/2022/QĐ-UBND: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
| Số hiệu: | 20/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Hòa Bình | Người ký: | Nguyễn Văn Chương |
| Ngày ban hành: | 22/06/2022 | Ngày hiệu lực: | 05/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Phương pháp lập dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Xây dựng và hướng dẫn của Sở Xây dựng về xác định và quản lý chi phí dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (riêng phương pháp xác định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị áp dụng đối với nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường). Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công (Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ đầu tư, các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao làm chủ đầu tư quản lý sản phẩm, dịch vụ công) được phép thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện lập, thẩm tra hồ sơ dự toán để phục vụ công tác thẩm định dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công của cơ quan chuyên môn.
2. Chi phí giám sát sản phẩm, dịch vụ công là các chi phí cần thiết cho việc thực hiện các công việc giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.
3. Chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công là các chi phí cần thiết để đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công tổ chức thực hiện các công việc quản lý sản phẩm, dịch vụ công từ giai đoạn lập dự toán, thực hiện, kết thúc, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công.
4. Dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công được xác định bằng cách lập dự toán, căn cứ vào khối lượng, nội dung công việc, số lượng nhân lực, đặc điểm, điều kiện thực tế thực hiện, yêu cầu đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ công và khả năng cân đối ngân sách của cấp có thẩm quyền. Dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công được thẩm định, phê duyệt cùng dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công hằng năm.
5. Khối lượng của từng loại công tác sản phẩm, dịch vụ công được xác định theo kế hoạch thực hiện do đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công tiến hành lập và phê duyệt kế hoạch làm cơ sở lập dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công.
6. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công lập dự toán và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn trình cơ quan, chuyên môn được giao nhiệm vụ thẩm định trước ngày 30 tháng 9 hằng năm (của năm trước năm tổ chức tổ chức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công).
7. Giao nhiệm vụ cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công; dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh và thông báo kết quả thẩm định cho đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt trong một số trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành đối với dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công.
9. Sau khi có quyết định phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công theo quy định hiện hành.
10. Thời gian thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, dự toán các chi phí giám sát, chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công
a) Thời gian thẩm định: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Thời gian phê duyệt: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Lựa chọn phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng trong trường hợp các gói thầu thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Quy định này không đáp ứng được các điều kiện về đấu thầu.
1. Đối với dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Quy định này
a) Điều kiện đặt hàng: thỏa mãn các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2019/NĐ-CP).
b) Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP .
2. Đối với sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 1 của Quy định này
a) Điều kiện đặt hàng: Thỏa mãn các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP .
b) Căn cứ đặt hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP .
3. Trường hợp đặt hàng đối với sản phẩm, dịch vụ công có tính đặc thù từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có), thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1. Sau khi có Quyết định phê duyệt dự toán và phương thức thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của cấp thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị được giao kinh phí thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định cụ thể:
a) Đấu thầu
Thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 21 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và các quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
b) Đặt hàng
- Hình thức đặt hàng: Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công được giao làm chủ đầu tư quyết định đặt hàng nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đặt hàng ký hợp đồng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công với đơn vị nhận đặt hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP .
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) lập hồ sơ yêu cầu gửi đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công;
- Trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị);
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) kiểm tra, xét hồ sơ đề xuất và lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công đã được lựa chọn tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công đảm bảo đúng quy trình và yêu cầu theo quy định.
4. Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết.
5. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu các sản phẩm sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
1. Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết.
2. Hồ sơ và thành phần nghiệm thu
a) Hồ sơ nghiệm thu
Sổ nhật ký, biên bản nghiệm thu. Nội dung nghiệm thu phải chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ công, phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí: khối lượng sản phẩm sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện; chất lượng công việc đã hoàn thành; thông số kỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước.
b) Thành phần tham gia trong hồ sơ nghiệm thu
- Đối với công việc mang tính chất thường xuyên
+ Nghiệm thu theo ngày bằng hình thức sổ nhật ký: đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công tự tổ chức ghi sổ nhật ký và nghiệm thu nội bộ.
+ Nghiệm thu tháng: gồm cán bộ giám sát của chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các đơn vị được giao làm chủ đầu tư) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng sản phẩm, dịch vụ công (mời đại diện của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại nếu thấy cần thiết).
+ Nghiệm thu định kỳ hàng quý, nghiệm thu theo công việc phát sinh:
Đối với chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện: Lãnh đạo phòng Quản lý đô thị (Kinh tế và Hạ tầng) chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) có liên quan, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được giao kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công: Lãnh đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các phòng, ban đơn vị có liên quan, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao làm chủ đầu tư: gồm đại diện chủ đầu tư (thủ trưởng đơn vị và cán bộ giám sát) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.
+ Nghiệm thu giá trị thực hiện sản phẩm, dịch vụ công hàng năm:
Đối với chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công để tổ chức nghiệm thu; thành phần gồm: Phòng Quản lý đô thị (Kinh tế và Hạ tầng), Phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban đơn vị có liên quan và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được giao kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công: Lãnh đạo đơn vị chủ trì, phối hợp với đại diện đơn vị thực hiện dịch vụ công ích, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và các phòng, ban chuyên môn trực thuộc chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án (nếu có) để tổ chức nghiệm thu.
Đối với chủ đầu tư là các đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao làm chủ đầu tư: Gồm đại diện chủ đầu tư (thủ trưởng đơn vị và cán bộ giám sát) và đại diện đơn vị thực hiện hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.
- Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên
Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công tổ chức nghiệm thu theo tiến độ hoàn thành sản phẩm, dịch vụ công; thành phần tham gia nghiệm thu gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị); lãnh đạo phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) và đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nếu cần thiết.
c) Yêu cầu trong công tác nghiệm thu
Nghiệm thu đảm bảo đúng thực tế, đúng thời điểm và kịp thời, các yêu cầu về kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
3. Thời gian nghiệm thu
a) Đối với công việc mang tính chất thường xuyên
- Nghiệm thu hàng tháng: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng tiếp theo; thời gian nghiệm thu tháng cuối quý thực hiện cùng thời điểm nghiệm thu hàng quý;
- Nghiệm thu hàng quý: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng liền kề tháng cuối quý;
- Nghiệm thu năm: Nghiệm thu vào tuần đầu tiên của năm tiếp theo trên cơ sở hợp đồng đã ký (thời gian để tính 01 năm bắt đầu từ ngày ký hợp đồng).
b) Đối với công việc mang tính chất không thường xuyên: Theo tiến độ hoàn thành công việc.
Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24, Điều 25 Nghị định số 32/NĐ-CP và theo các quy định hiện hành về hợp đồng của nhà nước.
1. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối: Ủy ban nhân dân cấp huyện tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, Ủy ban nhân dân cấp huyện (các đơn vị) tổ chức lập dự toán, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 3 Quy định này và tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định để triển khai thực hiện. Thời gian lập, trình thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện tại thời điểm phát sinh khối lượng, công việc.
3. Trường hợp phát sinh khối lượng cần điều chỉnh cơ cấu nhưng không vượt dự toán đã được duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dịch vụ sản phẩm, dịch vụ công thực hiện lập, thẩm định theo trình tự quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
