Tìm kiếm
Chương III: Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam Trang phục của quân đội nhân dân việt nam
| Số hiệu: | 82/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 01/07/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2016 | Số công báo: | Từ số 781 đến số 782 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam; trang phục sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng quân trang.
1. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
- Nghị định số 82 quy định quân hiệu có hình tròn, ở giữa có ngôi sao năm cánh nổi mầu vàng, xung quanh có hai bông lúa mầu vàng đặt trên nền đỏ tươi, phía dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe răng lịch sử mầu vàng, vành ngoài quân hiệu mầu vàng.
- Cấp hiệu được quy định theo từng cấp bậc quân nhân gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan – binh sĩ và học viên đào tạo sĩ quan, hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
Đặc điểm của cấp hiệu theo Nghị định 82/2016 gồm có:
+ Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc hoặc hình chữ nhật đối với Hải quân;
+ Nền cấp hiệu: Tùy cấp bậc sẽ có mầu vàng, màu be, màu tím than, màu xanh lá cây, màu đỏ tươi hoặc màu xanh hòa bình.
+ Đường viền cấp hiệu cũng cũng có mầu tùy cấp bậc.
+ Trên nền cấp hiệu gắn: Tùy cấp bậc sẽ gắn cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng; cúc cấp hiệu, vạch ngang hoặc vạch hình chữ V mầu đỏ; vạch ngang mầu vàng hay chỉ cúc cấp hiệu.
- Về phù hiệu: có cành tùng màu vàng; nền phù hiệu hình bình hành; hình phù hiệu màu vàng.
2. Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam
Trang phục của Quân đội nhân dân gồm:
- Trang phục dự lễ mùa đông cho nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan, gồm có: Mũ; quần, áo khoác; áo sơ mi; caravat; dây lưng; giầy da; bít tất (riêng nữ thì không có dây lưng);
- Trang phục dự lễ hai hàng cúc của sĩ quan Hải quân, gồm: Mũ; quần, áo khoác; áo sơ mi; caravat; dây lưng; giầy da; bít tất;
- Trang phục dự lễ mùa hè cho nam, nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan, gồm có: Mũ, quần, dây lưng, giầy da, bít tất, áo (riêng nữ thì có mũ, váy, áo, ghệt da, quần tất);
-Trang phục dự lễ của công nhân và viên chức quốc phòng: Nam mặc com-lê, nữ mặc áo dài, đi giầy da, bít tất;
- Trang phục dự lễ của hạ sĩ quan, nhân viên kỹ thuật; trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác; mũ và áo chống rét của Quân nhân theo quy định.
Các quy định về kiểu dáng, màu sắc của trang phục xem tại Nghị định 82/NĐ-CP.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Mũ kêpi
a) Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh hình ô van; cúc chốt mũ của cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân dập nổi hình Quốc huy, của cấp tá, cấp úy dập nổi hình ngôi sao năm cánh; ở giữa cầu mũ phía trước có tán ô dê để đeo quân hiệu, phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Mầu sắc:
Đỉnh mũ của Lục quân và Bộ đội Biên phòng mầu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu tím than.
Thành mũ của Lục quân mầu đỏ; Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây; Phòng không - Không quân mầu xanh hòa bình; Hải quân mầu tím than.
Lót thành cầu, bọc lưỡi trai, dây quai mũ mầu đen.
Dây coóc đông, bông lúa mầu vàng.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V, thân trước có 04 túi ốp nổi, thân sau có sống sau xẻ dưới, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu, áo có lót thân và tay. Áo của Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc.
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa fecmơtuya.
b) Mầu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu tím than.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, mặc bỏ trong quần, dài tay, cổ đứng, mầu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn, cùng mầu áo khoác.
5. Dây lưng: Cốt dây bằng da; Lục quân, Bộ đội Biên phòng mầu nâu, Phòng không - Không quân, Hải quân mầu đen, cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân may ốp hai lớp da, cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Khóa dây lưng bằng kim loại mầu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn.
6. Giầy da: Mầu đen; cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc Hải quân kiểu giầy mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây.
7. Bít tất: Kiểu dệt ống, cùng mầu với quần.
1. Mũ mềm
a) Kiểu mẫu: Kiểu mũ vải liền vành xung quanh, lật hai bên tai và sau gáy, phía trước trán có tán ôdê để đeo quân hiệu, phía trước trên lưỡi trai có dây coóc đông, phía dưới lưỡi trai có hình hai bông lúa.
b) Mầu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng mầu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu tím than. Dây coóc đông, bông lúa mầu vàng.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu:
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V, phía dưới thân trước có 02 túi ốp nổi, áo có chiết vai và eo, thân sau có sống sau xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo của Hải quân, phía trên bác tay có các đường viền thể hiện cấp bậc.
Quần: Kiểu quần âu dài, có hai túi dọc, cửa quần mở suốt kéo khóa fecmơtuya.
b) Mầu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng mầu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu tím than.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, có chít eo, mặc bỏ trong quần, dài tay, cổ đứng, mầu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn, cùng mầu áo khoác.
5. Giầy da: Kiểu mũi vuông trơn, gót cao, nẹp ô dê luồn dây trang trí, mầu đen.
6. Bít tất: Kiểu dệt ống, cùng mầu với quần.
1. Mũ kêpi
Kiểu mẫu, mầu sắc thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này, riêng mùa hè đỉnh mũ mầu trắng, thành mũ mầu tím than.
2. Quần, áo khoác
a) Kiểu mẫu
Áo khoác: Kiểu dài tay, ve chữ V. Phía dưới thân trước có 02 túi bổ chìm, nắp túi có sòi nhọn cài cúc. Nẹp áo cài 02 hàng cúc, mỗi hàng 03 cúc. Trên bác tay có các đường viền mầu vàng thể hiện cấp bậc. Mùa đông có lót thân và tay; mùa hè không có lót thân và tay.
Quần: Kiểu quần âu dài, có 02 túi chéo, cửa quần mở suốt kéo khóa fecmơtuya.
b) Mầu sắc: Mùa hè mầu trắng, mùa đông mầu tím than.
3. Áo sơ mi mặc trong: Kiểu áo buông, mặc bỏ trong quần, dài tay, cổ đứng, mầu trắng.
4. Caravat: Kiểu thắt sẵn, cùng mầu áo khoác mùa đông.
5. Dây lưng: Cốt dây bằng da, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc may ốp hai lớp da; cấp tá, cấp úy bằng da một mặt nhẵn. Khóa dây lưng bằng kim loại mầu vàng có dập nổi ngôi sao năm cánh nội tiếp trong vòng tròn. Mùa đông mầu đen, mùa hè mầu trắng.
6. Giầy da: Chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc kiểu giầy mũi trơn, cột dây cố định; cấp tá kiểu mũi có vân ngang, cột dây cố định; cấp úy kiểu mũi có vân ngang, buộc dây. Mùa hè mầu trắng, mùa đông mầu đen.
7. Bít tất: Kiểu dệt ống, cùng mầu với quần.
1. Mũ kêpi, quần, dây lưng, giầy da, bít tất: Mầu sắc, kiểu mẫu thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 9 Nghị định này, riêng Hải quân: Mũ kêpi đỉnh mũ mầu trắng, thành mũ mầu tím than; quần, dây lưng, giầy da, mầu trắng.
2. Áo
Kiểu mẫu: Kiểu áo ký giả ngắn tay, ve chữ V, thân trước có 04 túi ốp nổi, thân sau có sống sau xẻ dưới, vai áo có dây vai đeo cấp hiệu.
Mầu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng mầu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu trắng.
1. Mũ mềm: Kiểu mẫu, mầu sắc thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, riêng Hải quân đỉnh mũ mầu trắng, vành mũ mầu tím than.
2. Váy, áo
a) Kiểu mẫu
Áo: Kiểu áo ký giả ngắn tay, ve chữ V, phía dưới thân trước có 02 túi ốp nổi, áo có chiết vai và eo, thân sau có sống sau xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu.
Váy: Kiểu ôm sát người, dài dưới gối, có lớp vải lót trong, phía dưới thân sau có xẻ.
b) Mầu sắc: Lục quân và Bộ đội Biên phòng mầu olive sẫm; Phòng không - Không quân mầu xanh đậm; Hải quân mầu trắng.
3. Ghệt da: Ghệt cao cổ có khóa kéo, cổ ghệt cao ngang bắp chân, mũi trơn, mặt đế có hoa văn chống trơn; mầu đen, riêng Hải quân mầu trắng.
4. Quần tất: Mầu da chân.
1. Nam mặc com-lê, nữ mặc áo dài truyền thống phụ nữ Việt Nam, đi giầy da, bít tất.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi Tiết về các mặt hàng, kiểu mẫu, mầu sắc trang phục dự lễ của công nhân và viên chức quốc phòng.
1. Trang phục dự lễ của hạ sĩ quan - binh sĩ, học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật gồm trang phục dự lễ mùa đông và trang phục dự lễ mùa hè; bao gồm: Mũ, quần, áo, dây lưng, giầy, bít tất; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
2. Trang phục thường dùng của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan, nữ hạ sĩ quan - binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng gồm trang phục thường dùng mùa đông và trang phục thường dùng mùa hè:
a) Trang phục thường dùng mùa đông bao gồm: Mũ, quần, áo khoác, áo sơ mi mặc trong, caravat, dây lưng, giầy, bít tất; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng;
b) Trang phục thường dùng mùa hè bao gồm: Mũ, quần, áo, dây lưng, giầy, bít tất; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
3. Trang phục thường dùng của nam hạ sĩ quan - binh sĩ; nam học viên chưa phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, nam học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Sử dụng một loại trang phục dùng chung cho mùa đông và mùa hè, bao gồm: Mũ, quần, áo, dây lưng, giầy, bít tất; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
4. Trang phục dã chiến của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan - binh sĩ bao gồm: Mũ huấn luyện, chiến đấu, mũ mềm dã chiến, quần áo dã chiến, ghệt dã chiến, dây lưng dã chiến; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
5. Trang phục nghiệp vụ của các lực lượng làm nhiệm vụ Nghi lễ, Kiểm soát quân sự, Tòa án quân sự, Vệ binh, Biên phòng cửa khẩu, Tuần tra song phương, Thông tin đường dây, Công tác tàu, Công tác tàu ngầm, Phi công quân sự, Đặc công nước, Chống khủng bố, Tìm kiếm cứu hộ cứu nạn và các lực lượng quân chủng, binh chủng làm nhiệm vụ đặc thù gồm hai loại trang phục nghiệp vụ mùa đông và mùa hè, bao gồm: Mũ, quần áo, giầy hoặc ghệt, găng tay, dây lưng, dây chiến thắng; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
6. Trang phục công tác các ngành, nghề chuyên môn trong Quân đội nhân dân Việt Nam, khi thực hiện nhiệm vụ đặc thù, bao gồm: Mũ, quần, áo, giầy hoặc ghệt; mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
7. Các đối tượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam được cấp mũ, áo chống rét; sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thêm áo khoác quân sự; hạ sĩ quan - binh sĩ nam làm nhiệm vụ canh gác thêm áo khoác gác. Mầu sắc trang phục quy định theo từng quân chủng, binh chủng.
8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, mầu sắc các loại trang phục quy định tại Điều này.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, việc thăng quân hàm không chỉ thể hiện sự công nhận năng lực, thành tích mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của sĩ quan trong lực lượng. Đặc biệt, việc xét thăng quân hàm trước thời hạn đối với sĩ quan tại ngũ từ Trung tá lên Thượng tá là một hình thức ghi nhận quan trọng dành cho những cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành nhiệm vụ đặc biệt. Việc tìm hiểu rõ các trường hợp được xét thăng quân hàm trước thời hạn sẽ giúp làm rõ cơ chế khen thưởng và động viên trong quân đội, đồng thời tạo động lực phấn đấu cho cán bộ, chiến sĩ. 21/06/2025Thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?
Thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?
Trong hệ thống lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài và chuyên sâu về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ. Khác với sĩ quan hay hạ sĩ quan, việc phong và thăng quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định riêng, gắn liền với hệ thống ngạch bậc và chế độ tiền lương. Tuy nhiên, một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là. thời hạn thăng quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu? Việc tìm hiểu nội dung này sẽ giúp làm rõ hơn cơ chế quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong quân đội. 21/06/2025Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Hải quân nhân dân Việt Nam là một lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo và vùng đặc quyền kinh tế của Tổ quốc. Cũng giống như các lực lượng khác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hải quân có hệ thống quân hàm riêng, thể hiện rõ ràng vị trí, chức vụ và cấp bậc của từng quân nhân trong tổ chức. Việc nắm rõ các cấp bậc quân hàm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội mà còn thể hiện sự tôn trọng và chính xác trong giao tiếp, đối với những người đang phục vụ trong quân ngũ. Vậy quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào? 21/06/20251 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của người quân nhân trong tổ chức. Hệ thống quân hàm với các biểu tượng như sao và vạch không chỉ thể hiện vị trí của cá nhân trong lực lượng vũ trang mà còn phản ánh tính kỷ luật và sự tôn nghiêm của quân đội. Một trong những quân hàm gây chú ý là kiểu 1 gạch 4 sao, thường thấy ở những sĩ quan có nhiều năm công tác. Vậy cấp hiệu này tương ứng với cấp bậc nào và giữ vai trò ra sao trong quân đội? 21/06/20253 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thiết kế chặt chẽ và thống nhất nhằm phân định rõ ràng cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng như số sao và số vạch trên cầu vai đều mang thông điệp về vị trí và vai trò trong bộ máy tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có 3 sao và 2 vạch là một cấp hiệu dễ nhận biết nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó tương ứng với cấp bậc nào. Vậy, người mang quân hàm này giữ chức danh gì, và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội Việt Nam? 21/06/20251 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ vị trí, cấp bậc và quyền hạn của người quân nhân trong hệ thống tổ chức quân đội. Các ký hiệu như sao và vạch trên cầu vai không chỉ là yếu tố nhận diện mà còn thể hiện sự phân cấp chặt chẽ, góp phần đảm bảo tính kỷ luật trong lực lượng vũ trang. Trong số đó, quân hàm có 1 gạch 3 sao thường khiến nhiều người tò mò về cấp bậc cụ thể mà nó đại diện. Vậy, quân hàm này tương ứng với chức danh nào và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội? 21/06/20252 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ phản ánh cấp bậc và chức vụ của quân nhân mà còn thể hiện tính kỷ luật và trật tự nghiêm ngặt trong tổ chức quân đội. Mỗi biểu tượng như sao, vạch trên cầu vai đều mang ý nghĩa riêng, giúp xác định rõ ràng vai trò và quyền hạn của từng người trong lực lượng vũ trang. Trong đó, quân hàm 2 sao 2 vạch là một cấp hiệu phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cấp bậc tương ứng. Vậy quân hàm này thuộc sĩ quan cấp nào và có vị trí ra sao trong hệ thống phân cấp của quân đội Việt Nam? 21/06/20252 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hệ thống quân hàm đóng vai trò quan trọng trong việc phân định cấp bậc, chức vụ và thẩm quyền của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng trên cầu vai như số sao, số vạch đều thể hiện một cấp bậc cụ thể, góp phần tạo nên sự rõ ràng và kỷ luật trong tổ chức quân đội. Trong số đó, quân hàm có 2 sao và 1 vạch thường gây tò mò cho nhiều người không thuộc quân đội. Vậy, ký hiệu này tượng trưng cho cấp bậc nào và thuộc nhóm sĩ quan hay hạ sĩ quan? Việc hiểu đúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về cơ cấu tổ chức chặt chẽ của quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Quân hàm là biểu tượng thể hiện cấp bậc, vai trò và vị trí của mỗi quân nhân trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mỗi ngôi sao, mỗi vạch trên cầu vai không chỉ đơn thuần là ký hiệu mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và quyền hạn. Trong số các cấp bậc, nhiều người thường băn khoăn trước quân hàm có hình 1 sao và 2 vạch – một kiểu quân hàm xuất hiện phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, quân hàm này tương ứng với cấp bậc nào trong lực lượng sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Việc tìm hiểu cụ thể sẽ giúp làm rõ hơn cơ cấu tổ chức chặt chẽ và phân cấp khoa học trong quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
