Tìm kiếm
Nghị định 64/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 160/2013/NĐ-CP về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
| Số hiệu: | 64/2019/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 16/07/2019 | Ngày hiệu lực: | 05/09/2019 |
| Ngày công báo: | 30/07/2019 | Số công báo: | Từ số 605 đến số 606 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/2019/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2019 |
SỬA ĐỔI ĐIỀU 7 NGHỊ ĐỊNH SỐ 160/2013/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH LOÀI VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LOÀI THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiểm được ưu tiên bảo vệ.
Điều 1. Sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ như sau:
1. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
2. Định kỳ ba (03) năm một lần hoặc khi thấy cần thiết, Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
DANH MỤC CÁC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
(Kèm theo Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ)
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
NGÀNH HẠT TRẦN |
GYMNOSPERMAE |
|
|
LỚP THÔNG |
PINOPSIDA |
|
|
Họ Hoàng đàn |
Cupressaceae |
|
1 |
Bách đài loan |
Taiwania cryptomerioides |
|
2 |
Sa mộc dầu |
Cunninghamia konishii |
|
3 |
Thông nước |
Glyptostrobus pensilis |
|
4 |
Bách vàng việt |
Xanthocyparis vietnamensis |
|
5 |
Hoàng đàn |
Cupressus tonkinensis |
|
|
Họ Thông |
Pinaceae |
|
6 |
Du sam đá vôi |
Keteleeria davidiana |
|
7 |
Thông đỏ nam (Thông đỏ lá dài, Thanh tùng) |
Taxus wallichiana |
|
8 |
Vân sam phan si păng |
Abies delavayi subsp. fansipanensis |
|
|
NGÀNH HẠT KÍN |
ANGIOSPERMAE |
|
|
LỚP HAI LÁ MẦM |
DICOTYLEDON |
|
|
Họ Dầu |
Dipterocarpaceae |
|
9 |
Chai lá cong (Sao lá cong) |
Shorea falcata |
|
10 |
Kiền kiền phú quốc |
Hopea pierrei |
|
11 |
Sao hình tim |
Hopea cordata |
|
12 |
Sao mạng cà ná |
Hopea reticulata |
|
|
Họ Hoàng liên gai |
Berberidaceae |
|
13 |
Hoàng liên gai lá dài |
Berberis sargentiana |
|
14 |
Hoàng liên gai lá mốc (Hoàng liên gai, Hoàng liên ba gai, Tiểu nghiệt bá) |
Berberis kawakamii |
|
15 |
Hoàng liên gai lá nhỏ |
Berberis julianae |
|
|
Họ Mao lương |
Ranunculaceae |
|
16 |
Hoàng liên chân gà |
Coptis quinquesecta |
|
17 |
Hoàng liên bắc |
Coptis chinensis |
|
|
Họ Ngũ gia bì |
Araliaceae |
|
18 |
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất) |
Panax bipinnatifidus |
|
19 |
Tam thất hoang |
Panax stipuleanatus |
|
20 |
Sâm ngọc linh tự nhiên |
Panax vietnamensis |
|
|
LỚP HÀNH |
LILIOPSIDA |
|
|
Họ Lan |
Orchidaceae |
|
21 |
Lan hài chai (Lan vân hài) |
Paphiopedilum callosum |
|
22 |
Lan hài xanh |
Paphiopedilum malipoense |
|
23 |
Lan hài chân tím (Lan hài trần liên) |
Paphiopedilum tranlienianum |
|
24 |
Lan hài trân châu |
Paphiopedilum emersonii |
|
25 |
Lan hài hằng |
Paphiopedilum hangianum |
|
26 |
Lan hài đỏ (Lan hài hồng) |
Paphiopedilum delenatii |
|
27 |
Lan hài tam đảo |
Paphiopedilum gratrixianum |
|
28 |
Lan hài thăng heng (Lan hài hêlen) |
Paphiopedilum helenae |
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
LỚP THÚ |
MAMMALIA |
|
|
BỘ CÁNH DA |
DERMOPTERA |
|
|
Họ Chồn dơi |
Cynocephalidae |
|
1 |
Chồn bay (Cầy bay) |
Galeopterus variegatus |
|
|
BỘ LINH TRƯỞNG |
PRIMATES |
|
|
Họ Cu li |
Lorisidae |
|
2 |
Cu li lớn |
Nycticebus bengalensis |
|
3 |
Cu li nhỏ |
Nycticebus pygmaeus |
|
|
Họ Khỉ |
Cercopithecidae |
|
4 |
Voọc bạc đông dương |
Trachypithecus germaini |
|
5 |
Voọc bạc trường sơn |
Trachypithecus margarita |
|
6 |
Voọc cát bà (Voọc đen đầu vàng) |
Trachypithecus poliocephalus |
|
7 |
Voọc đen hà tĩnh (Voọc gáy trắng) |
Trachypithecus hatinhensis |
|
8 |
Voọc đen má trắng |
Trachypithecus francoisi |
|
9 |
Voọc mông trắng |
Trachypithecus delacouri |
|
10 |
Voọc chà vá chân đen |
Pygathrix nigripes |
|
11 |
Voọc chà vá chân đỏ (Voọc chà vá chân nâu) |
Pygathrix nemaeus |
|
12 |
Voọc chà vá chân xám |
Pygathrix cinerea |
|
13 |
Voọc đen hà tĩnh (Voọc gáy trắng) |
Trachypithecus hatinhensis |
|
14 |
Voọc đen má trắng |
Trachypithecus francoisi |
|
15 |
Voọc mông trắng |
Trachypithecus delacouri |
|
16 |
Voọc mũi hếch |
Rhinopithecus avunculus |
|
17 |
Voọc xám |
Trachypithecus crepusculus |
|
|
Họ Vượn |
Hylobatidae |
|
18 |
Vượn đen má hung (Vượn đen má vàng) |
Nomascus gabriellae |
|
19 |
Vượn đen má trắng |
Nomascus leucogenys |
|
20 |
Vượn đen tuyền đông bắc (Vượn cao vít) |
Nomascus nasutus |
|
21 |
Vượn đen tuyền tây bắc |
Nomascus concolor |
|
22 |
Vượn má vàng trung bộ |
Nomascus annamensis |
|
23 |
Vượn siki |
Nomascus siki |
|
|
BỘ THÚ ĂN THỊT |
CARNIVORA |
|
|
Họ Chó |
Canidae |
|
24 |
Sói đỏ (Chó sói lửa) |
Cuon alpinus |
|
|
Họ Gấu |
Ursidae |
|
25 |
Gấu chó |
Helarctos malayanus |
|
26 |
Gấu ngựa |
Ursus thibetanus |
|
|
Họ Chồn |
Mustelidae |
|
27 |
Rái cá lông mũi |
Lutra sumatrana |
|
28 |
Rái cá lông mượt |
Lutrogale perspicillata |
|
29 |
Rái cá thường |
Lutra lutra |
|
30 |
Rái cá vuốt bé |
Aonyx cinereus |
|
|
Họ Cầy |
Viverridae |
|
31 |
Cầy giông đốm lớn |
Viverra megaspila |
|
32 |
Cầy vằn bắc |
Chrotogale owstoni |
|
33 |
Cầy gấm |
Prionodon pardicolor |
|
34 |
Cầy mực (Cầy đen) |
Arctictis binturong |
|
|
Họ Mèo |
Felidae |
|
35 |
Báo gấm |
Neofelis nebulosa |
|
36 |
Báo hoa mai |
Panthera pardus |
|
37 |
Báo lửa (Beo lửa, Beo vàng) |
Catopuma temminckii |
|
38 |
Hổ |
Panthera tigris |
|
39 |
Mèo cá |
Prionailurus viverrinus |
|
40 |
Mèo gấm |
Pardofelis marmorata |
|
|
BỘ CÓ VÒI |
PROBOSCIDEA |
|
|
Họ Voi |
Elephantidae |
|
41 |
Voi |
Elephas maximus |
|
|
BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ |
PERISSODACTYLA |
|
|
Họ Tê giác |
Rhinocerotidae |
|
42 |
Tê giác một sừng |
Rhinoceros sondaicus annamiticus |
|
|
BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN |
ARTIODACTYLA |
|
|
Họ Hươu nai |
Cervidae |
|
43 |
Hươu vàng |
Axis porcinus |
|
44 |
Hươu xạ |
Moschus berezovskii |
|
45 |
Mang lớn |
Muntiacus vuquangensis |
|
46 |
Mang trường sơn |
Muntiacus trươngsonensis |
|
47 |
Nai cà tong |
Rucervus eldii |
|
|
Họ Trâu bò |
Bovidae |
|
48 |
Bò rừng |
Bos javanicus |
|
49 |
Bò tót |
Bos gaurus |
|
50 |
Bò xám |
Bos sauveli |
|
51 |
Sao la |
Pseudoryx nghetinhensis |
|
52 |
Sơn dương |
Capricornis milneedwardsii |
|
|
BỘ TÊ TÊ |
PHOLIDOTA |
|
|
Họ Tê tê |
Manidae |
|
53 |
Tê tê java |
Manis javanica |
|
54 |
Tê tê vàng |
Manis pentadactyla |
|
|
BỘ THỎ |
LAGOMORPHA |
|
|
Họ Thỏ rừng |
Leporidae |
|
55 |
Thỏ vằn |
Nesolagus timminsi |
|
|
BỘ CÁ VOI |
CETACEA |
|
|
Họ Cá heo |
Delphinidae |
|
56 |
Cá heo trắng trung hoa |
Sousa chinensis |
|
|
BỘ HẢI NGƯU |
SIRENIA |
|
|
Họ Cá cúi |
Dugongidae |
|
57 |
Bò biển |
Dugong dugon |
|
|
LỚP CHIM |
AVES |
|
|
BỘ BỒ NÔNG |
PELECANIFORMES |
|
|
Họ Bồ nông |
Pelecanidae |
|
58 |
Bồ nông chân xám |
Pelecanus philippensis |
|
|
Họ Cổ rắn |
Anhingidae |
|
59 |
Cổ rắn (Điêng điểng) |
Anhinga melanogaster |
|
|
BỘ HẠC |
CICONIIFORMES |
|
|
Họ Diệc |
Ardeidae |
|
60 |
Cò trắng trung quốc |
Egretta eulophotes |
|
61 |
Vạc hoa |
Gorsachius magnificus |
|
|
Họ Cò quắm |
Threskiornithidae |
|
62 |
Cò mỏ thìa |
Platalea minor |
|
63 |
Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh) |
Pseudibis davisoni |
|
64 |
Quắm lớn (Cò quắm lớn) |
Pseudibis gigantea |
|
|
Họ Hạc |
Ciconiidae |
|
65 |
Già đẫy nhỏ |
Leptoptilos javanicus |
|
66 |
Hạc cổ trắng |
Ciconia episcopus |
|
|
BỘ NGỖNG |
ANSERIFORMES |
|
|
Họ Vịt |
Anatidae |
|
67 |
Ngan cánh trắng |
Asarcornis scutulata |
|
|
BỘ GÀ |
GALLIFORMES |
|
|
Họ Trĩ |
Phasianidae |
|
68 |
Công |
Pavo muticus |
|
69 |
Gà so cổ hung |
Arborophila davidi |
|
70 |
Gà lôi lam mào trắng |
Lophura edwardsi |
|
71 |
Gà lôi tía |
Tragopan temminckii |
|
72 |
Gà tiền mặt đỏ |
Polyplectron germaini |
|
73 |
Gà tiền mặt vàng |
Polyplectron bicalcaratum |
|
74 |
Trĩ sao |
Rheinardia ocellata |
|
|
BỘ SẾU |
GRUIFORMES |
|
|
Họ Sếu |
Gruidae |
|
75 |
Sếu đầu đỏ (sếu cổ trụi) |
Grus antigone |
|
|
Họ Ô tác |
Otidae |
|
76 |
Ô tác |
Houbaropsis bengalensis |
|
|
BỘ RẼ |
CHARADRIIFORMES |
|
|
Họ Rẽ |
Scolopacidae |
|
77 |
Rẽ mỏ thìa |
Calidris pygmaea |
|
78 |
Choắt mỏ vàng |
Tringa guttifer |
|
|
BỘ SẢ |
CORACIIFORMES |
|
|
Họ Hồng hoàng |
Bucerotidae |
|
79 |
Niệc nâu |
Anorrhinus austeni |
|
80 |
Niệc cổ hung |
Aceros nipalensis |
|
81 |
Niệc mỏ vằn |
Rhyticeros undulatus |
|
82 |
Hồng hoàng |
Buceros bicornis |
|
|
BỘ SẺ |
PASSERIFORMES |
|
|
Họ Khướu |
Timaliidae |
|
83 |
Khướu ngọc linh |
Trochalopteron ngoclinhense |
|
|
LỚP BÒ SÁT |
REPTILIA |
|
|
BỘ CÓ VẢY |
SQUAMATA |
|
|
Họ Rắn hổ |
Elapidae |
|
84 |
Rắn hổ chúa |
Ophiophagus hannah |
|
|
Họ Tắc kè |
Gekkonidae |
|
85 |
Tắc kè đuôi vàng |
Cnemaspis psychedelica |
|
|
Họ Thằn lằn cá sấu |
Shinisauridae |
|
86 |
Thằn lằn cá sấu |
Shinisaurus crocodilurus |
|
|
BỘ RÙA |
TESTUDINES |
|
|
Họ Vích |
Cheloniidae |
|
87 |
Rùa biển đầu to (Quản đông) |
Caretta caretta |
|
88 |
Vích |
Chelonia mydas |
|
89 |
Đồi mồi |
Eretmochelys imbricata |
|
90 |
Đồi mồi dứa |
Lepidochelys olivacea |
|
|
Họ Rùa da |
Dermochelyidae |
|
91 |
Rùa da |
Dermochelys coriacea |
|
|
Họ Rùa đầu to |
Platysternidae |
|
92 |
Rùa đầu to |
Platysternon megacephalum |
|
|
Họ Rùa đầm |
Geoemydidae |
|
93 |
Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng) |
Cuora cyclornata (Cuora trifasciata) |
|
94 |
Rùa hộp trán vàng miền bắc |
Cuora galbinifrons |
|
95 |
Rùa hộp trán vàng miền trung |
Cuora bourreti |
|
96 |
Rùa hộp trán vàng miền nam |
Cuora pidurata. |
|
97 |
Rùa trung bộ |
Mauremys annamensis |
|
|
Họ Ba ba |
Trionychidae |
|
98 |
Giải sin-hoe (Giải thượng hải) |
Rafetus swinhoei |
|
99 |
Giải khổng lồ |
Pelochelys cantorii |
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
Loài Lúa |
Oryza sativa |
|
1 |
Giống Chiêm đá Quảng Ninh |
Oryza sativa |
|
2 |
Giống Dự nghểu Hòa Bình |
Oryza sativa |
|
3 |
Giống Lúa Chăm biển |
Oryza sativa |
|
4 |
Giống Hom mùa Hải Phòng |
Oryza sativa |
|
5 |
Giống Tẻ tép |
Oryza sativa |
|
6 |
Giống Cút (chiêm cút) |
Oryza sativa |
|
7 |
Giống Chiêm cườm |
Oryza sativa |
|
8 |
Giống Nếp hạt mây |
Oryza sativa |
|
9 |
Giống Chiêm bầu |
Oryza sativa |
|
|
Loài Ngô |
Zea mays |
|
10 |
Giống Tẻ trắng hà chua cay |
Zea mays |
|
|
Loài Khoai môn |
Colocasia esculenta |
|
11 |
Giống Mắc phứa hom (khoai môn ruột vàng) |
Colocasia esculenta |
|
|
Loài Lạc |
Arachis hypogaea |
|
12 |
Giống Lạc trắng Vân Kiều |
Arachis hypogaea |
|
|
Loài Đậu tương |
Glycine max |
|
13 |
Giống Đậu tương hạt đen |
Glycine max |
|
|
Loài Đậu nho nhe |
Vigna umbellata |
|
14 |
Giống Đậu nho nhe đen |
Vigna umbellata |
|
|
Loài Nhãn |
Dimocarpus longan |
|
15 |
Gióng Nhãn hạt trắng |
Dimocarpus longan |
|
STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
|
|
Loài Lợn |
Sus scrofa |
|
1 |
Giống lợn ỉ |
Sus scrofa |
|
2 |
Giống lợn ba xuyên |
Sus scrofa |
|
3 |
Giống lợn hung |
Sus scrofa |
|
4 |
Giống lợn mường lay |
Sus scrofa |
|
|
Loài Gà sao |
Helmeted |
|
5 |
Giống gà sao vàng |
Numida meleagris |
|
|
Loài Vịt xiêm |
Cairina moschata |
|
6 |
Giống ngan sen |
Cairina moschata |
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp? Các nguyên tắc trong hoạt động lâm nghiệp mới nhất 2025?
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp? Các nguyên tắc trong hoạt động lâm nghiệp mới nhất 2025?
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, nạn phá rừng và khai thác trái phép tài nguyên rừng đang gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái tự nhiên. Để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ những hành vi bị nghiêm cấm cũng như các nguyên tắc cần tuân thủ trong hoạt động lâm nghiệp. Từ năm 2025, các quy định này tiếp tục được nhấn mạnh trong quá trình triển khai Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp những hành vi cấm và nguyên tắc cơ bản nhằm giúp tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện đúng quy định và góp phần bảo vệ tài nguyên rừng một cách hiệu quả. 03/07/2025Rừng tự nhiên là gì? Có được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác không?
Rừng tự nhiên là gì? Có được chuyển mục đích sử dụng rừng từ nhiên sang mục đích khác không?
Từ lâu, rừng tự nhiên đã đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường sống, điều hòa khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học. Tuy nhiên, với nhu cầu phát triển hạ tầng, kinh tế - xã hội ngày càng tăng, vấn đề chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên đang được đặt ra và cần xem xét nghiêm túc. Từ ngày 01/4/2024, quy định mới tại Nghị định 09/2024/NĐ-CP đã làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và giới hạn đối với việc chuyển đổi mục đích rừng tự nhiên sang mục đích khác. Vậy rừng tự nhiên là gì và có được phép chuyển đổi hay không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp lý hiện hành. 03/07/2025Những quy định về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ 01/4/2024
Những quy định về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ 01/4/2024
Từ ngày 01/4/2024, việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được điều chỉnh bởi Nghị định 09/2024/NĐ-CP, thay thế quy định cũ tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP. Đây là một bước đi quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ hơn tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Các quy định mới tập trung vào nguyên tắc sử dụng rừng bền vững, hạn chế chuyển đổi rừng đặc dụng và phòng hộ, đồng thời siết chặt điều kiện, hồ sơ, trách nhiệm và nghĩa vụ trồng rừng thay thế. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các điều kiện, thủ tục và lưu ý khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định mới nhất. 03/07/2025Hộ gia đình, cá nhân có được sở hữu rừng sản xuất không mới nhất 2025?
Hộ gia đình, cá nhân có được sở hữu rừng sản xuất không mới nhất 2025?
Từ ngày 01/7/2025, cùng với hiệu lực của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 151/2025/NĐ-CP, chính sách về quản lý và sử dụng đất rừng, đặc biệt là rừng sản xuất, tiếp tục được Nhà nước hoàn thiện theo hướng khuyến khích người dân tham gia phát triển lâm nghiệp. Một trong những vấn đề được nhiều người dân, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi quan tâm là. Hộ gia đình, cá nhân có được sở hữu rừng sản xuất không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý và điều kiện để hộ gia đình, cá nhân có thể được Nhà nước giao đất rừng sản xuất và quyền sở hữu rừng trồng trên đất đó. 03/07/2025Rừng sản xuất là gì? Đối tượng nào được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất?
Rừng sản xuất là gì? Đối tượng nào được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất?
Từ ngày 01/7/2025, các quy định về phân loại rừng và quản lý, sử dụng đất rừng sẽ được thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và Luật Lâm nghiệp 2017. Trong đó, rừng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp, góp phần cung ứng lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và tạo việc làm cho người dân. Một trong những nội dung được quan tâm là các điều kiện và đối tượng được Nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất để thực hiện dự án trồng rừng. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm “rừng sản xuất” và những đối tượng đủ điều kiện thuê đất rừng sản xuất theo quy định pháp luật hiện hành. 03/07/2025Rừng phòng hộ là gì? Phân loại rừng phòng hộ mới nhất 2025 theo quy định
Rừng phòng hộ là gì? Phân loại rừng phòng hộ mới nhất 2025 theo quy định
Rừng phòng hộ là loại rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước, đất đai và môi trường sống, nhất là tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt hay xói mòn. Đây là một trong ba loại rừng được phân loại theo mục đích sử dụng chủ yếu theo quy định của Luật Lâm nghiệp. Từ năm 2025, việc phân loại rừng phòng hộ tiếp tục được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm đảm bảo công tác quản lý và bảo vệ rừng được hiệu quả và bền vững hơn. 03/07/2025Có được phép xây nhà trong rừng sản xuất không?
Có được phép xây nhà trong rừng sản xuất không?
Rừng sản xuất là loại rừng được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản, phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu có thể xây dựng nhà ở trong rừng sản xuất hay không. Câu trả lời là chỉ được phép xây nhà nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, trong đó quan trọng nhất là việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và tuân thủ các quy định xây dựng hiện hành. 03/07/2025Ban quản lý rừng đặc dụng có phải lập và trình phương án quản lý rừng bền vững không?
Ban quản lý rừng đặc dụng có phải lập và trình phương án quản lý rừng bền vững không?
Rừng đặc dụng là khu rừng có giá trị bảo tồn cao, do đó việc quản lý cần được thực hiện theo kế hoạch rõ ràng và bền vững. Theo quy định hiện hành, Ban quản lý rừng đặc dụng bắt buộc phải lập và trình phương án quản lý rừng bền vững để đảm bảo sử dụng hợp lý và bảo vệ lâu dài tài nguyên rừng. 03/07/2025Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý, sử dụng rừng đặc dụng hay không?
Cơ quan nào có thẩm quyền quản lý, sử dụng rừng đặc dụng hay không?
Rừng đặc dụng có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phục vụ các mục tiêu khoa học, văn hóa, du lịch sinh thái. Vì tính chất đặc thù và yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt, việc quản lý và sử dụng rừng đặc dụng không được thực hiện tùy tiện mà phải do các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Vậy, cơ quan nào có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng rừng đặc dụng? Câu trả lời được xác định rõ trong Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản hướng dẫn liên quan. 03/07/2025Rừng đặc dụng là gì? Quy định về sử dụng rừng đặc dụng mới nhất 2025
