Tìm kiếm
Chương III Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 27/2023/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Minh Khái |
| Ngày ban hành: | 31/05/2023 | Ngày hiệu lực: | 15/07/2023 |
| Ngày công báo: | 12/06/2023 | Số công báo: | Từ số 733 đến số 734 |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Ngày 31/5/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2023/NĐ-CP về quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Theo đó, mức thu phí đối với khai thác khoáng sản được quy định như sau:
Mức thu phí bảo vệ môi trường với quặng khoáng sản kim loại
- Quặng sắt với mức thu là 40.000 – 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng-gan (mangan) với mức thu là 30.000 – 50.000 đồng /tấn.
- Quặng ti – tan (titan) với mức thu là 10.000 – 70.000 đồng/tấn (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 50.000 – 70.000 đồng/tấn).
- Quặng vàng với mức thu là 180.000 – 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiểm với mức thu là 40.000 – 60.000 đồng/tấn.
- Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc với mức thu là 180.000 – 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon) với mức thu là 30.000 – 50.000 đồng/tấn
- Quặng chì, quặng kẽm với mức thu là 180.000 – 270.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm. Quặng bô – xít (bauxit) với mức thu là 10.000 – 30.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken) với mức thu là 35.000 – 60.000 đồng/tấn.
- Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-di (vanadi) với mức thu là 180.000 – 270.000 đồng/tấn.
- Quặng crô-mit (cromit) với mức thu là 10.000 – 60.000 đồng/tấn (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 40.000 -60.000 đồng/tấn).
- Quặng khoáng sản kim loại khác với mức thu là 20.000 – 30.000 đồng/tấn.
Mức thu phí bảo vệ môi trường với khoáng sản không kim loại.
- Đất khai thác để san lắp, xây dựng công trình với mức thu 1.000 – 2.000 đồng/m3. Đá, Sỏi với mức thu là 6.000 – 9.000 đồng/m3.
- Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan là ốp lát mỹ nghệ với mức thu là 60.000 – 90.000 đồng/m3 (Mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 50.000 – 70.000 đồng/m3)
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường với mức thu là 1.500 – 7.500 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 1.000 – 5.000 đồng/ m3)
- Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) với mức thu 1.500 – 6.750 đồng/m3
Đá làm fluorit với mức thu là 1.500 – 4.500 đồng/m3
Đá hoa trắng (trừ trường hợp đá blcok) với mức thu như sau:
Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ có mức thu là 50.000 – 70.000 đồng/m3
- Đá hoa trắng làm bột carbonat có mức thu là 1.500 – 7.500 đồng/m3
Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ trường hợp đá blcok) với mức thu là 50.000 – 70.000 đồng/m3
- Cát vàng với mức thu là 4.500 – 7.500 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 3.000 – 5.000 đồng/m3).
- Cát trắng với mức thu là 7.500 – 10.500 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 5.000 – 7.000 đồng/m3).
- Các loại cát khác với mức thu là 3.000 – 6.000 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 2.000 – 4.000 đồng/m3).
- Đất sét, đất làm gạch, ngói với mức thu là 2.250 – 3.000 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 1.500 – 2.000 đồng/m3).
- Sét chịu lửa với mức thu là 20.000 – 30.000 đồng/tấn.
- Đôlômít (dolomit), quắc-zit (quartzit) với mức thu là 30.000 – 45.000 đồng/m3 (mức thu theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP là 20.000 – 30.000 đồng/m3).
- Cao lanh với mức thu là 4.200 – 5.800 đồng/tấn.
- Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật với mức thu là 20.000 – 30.000 đồng/tấn.
- A-pa-tit (apatit) với mức thu là 3.000 – 5.000 đồng/tấn.
- Séc-păng-tín (secpentin) với mức thu là 3.000 – 5.000 đồng/tấn.
- Than gồm: Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xit (antraxit) lộ thiên, than nâu, than mỡ, than khác với mức thu là 50.000 – 70.000 đồng/tấn.
- Cuội, sạn với mức thu là 6.000 – 9.000 đồng/tấn.
- Đất làm thạch cao với mức thu là 2.000 – 3.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác với mức thu là 1.000 – 2.000 đồng/m3.
- Talc, diatomit với mức thu là 20.000 – 30.000 đồng/tấn.
- Graphit, serecit với mức thu là 3.000 – 5.000 đồng/tấn.
- Phen – sờ - phát (felspat) với mức thu là 3.300 – 4.600 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên với mức thu là 2.000 – 3.000 đồng/m3.
- Các khoáng sản không kim loại khác với mức thu là 20.000 - 30.000 đồng/tấn.
Nghị định 27/2023/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/7/2023 và thay thế Nghị định 164/2016/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ người nộp phí theo quy định tại Nghị định này.
2. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm:
a) Quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
b) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và trường hợp khác cung cấp theo quy định.
c) Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật về quản lý thuế.
d) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, căn cứ hồ sơ quyết toán phí năm (dương lịch) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cơ quan thuế nơi người nộp phí nộp hồ sơ kê khai phí có trách nhiệm chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác đã kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong năm theo từng Giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn.
Trường hợp quyết toán phí không theo năm dương lịch, chấm dứt hợp đồng khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh: Cơ quan thuế chuyên thông tin cho cơ quan tài nguyên và môi trường trong thời gian 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
đ) Chậm nhất là trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp và thông tin công khai: Số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà người nộp phí đã nộp của năm trước trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để người dân được biết.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu số lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác theo từng Giấy phép do người nộp phí kê khai với dữ liệu đã có tại Sở Tài nguyên và Môi trường; trường hợp khối lượng do người nộp phí kê khai không phù hợp thực tế hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác.
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến, trường hợp người nộp phí kê khai không đúng khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế để xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức thu phí mới thì tiếp tục thực hiện mức thu phí theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích thì tiếp tục áp dụng tỷ lệ theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chậm nhất đến ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích để áp dụng tại địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
1. The People’s Committee of province shall:
a) Request the provincial-level People’s Council at the latest meeting to promulgate a Resolution on fee-calculating entities, environmental protection fees on mineral extraction to apply in that province in conformity with regulations in Clause 4 Article 6 hereof.
b) Instruct the provincial Department of Natural Resources & Environment to provide information and/or documents about entities licensed to extract minerals in that province to the tax authority, and cooperate with tax authority in monitoring payers in compliance with regulations of this Decree.
2. The local tax authority shall:
a) Manage the collection and payment of environmental protection fees in accordance with the law on tax administration.
b) Retain and use figures and documents provided by entities participating in mineral extraction and other entities in accordance with regulations.
c) Cooperate with the provincial Department of Environment and Natural Resources to collect environment protection fees on mineral extraction in accordance with regulations hereof and regulations of the Law on tax management.
d) By April 30 of each year, according to the annual fee finalization dossier (calendar) according to regulations of the law on tax administration, the tax authority where the payer submits the fee declaration dossier shall be responsible for transfer detailed information on the volume of excavated soil and stone and the volume of extracted crude minerals whose environmental protection fees on mineral extraction have been declared and paid according to each license to extract minerals in the province to the provincial Department of Environment and Natural Resources.
In case of fee finalization in non-calendar year, termination of mineral extraction contract, termination of mineral collection and purchase, change in ownership, transformation of type of enterprises, merger, consolidation or division, dissolution, bankruptcy, termination of production and business, the tax authority shall transfer information to the provincial Department of Environment and Natural Resources within 45 days from the deadline for submission of the fee finalization dossier according to regulations of law on tax administration.
dd) By April 30 of each year, the Department of Taxation shall be responsible for summarizing and publishing environmental protection fees on mineral extraction that payers have paid in the previous year on the website of the Department of Taxation and of the People's Committee of the province.
3. The Department of Natural Resources and Environment shall be responsible for comparison between the quantity of excavated soil and stone and the volume of crude minerals extracted according to each License declared by the fee payer with data available at the Department of Natural Resources and Environment; If the volume declared by the fee payer is found to be false or shows signs of law violations, the Department of Natural Resources and Environment shall take professional measures to determine the volume of excavated soil and stone and extracted crude minerals.
Within 30 working days from the date of receipt of information provided by the tax authority, if the fee payer provides false information in the declaration of the volume of excavated soil and stone and extracted crude minerals, the Department of Natural Resources and Environment shall be responsible for transferring information to the tax authority for handling in accordance with the Law on Tax Administration.
1. This Decree comes into force as from July 15, 2023 and replaces Decree No. 164/2016/ND-CP dated December 24, 2016 of the Government on environmental protection fees on mineral extraction.
2. From the effective date of this Decree, if the People's Council of the province has not yet regulated a new fee, the fee shall continue to be applied according to applicable regulations of the Provincial People's Council; If the People's Committee of the province has not yet regulated the rate of each type of crude minerals in the total volume of crude minerals containing many mineral substances that are useful, the rate shall continue to be applied according to applicable regulations of the People's Committee of the province. No later than the date in which the People's Council of the province promulgates a Resolution on fee-calculating entities and environmental protection fees on mineral extraction, the People's Committee of the province shall provide the rate of each type of crude minerals in the total volume of crude minerals containing many mineral substances that are useful for application in the province.
3. During the implementation of this Decree, if a relevant document that is referred to in this Circular is amended or replaced, the later one shall prevail./.
Article 11. Responsibility for implementation
Ministries, Heads of ministerial agencies and Governmental agencies, the Presidents of People's Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant organizations and individuals shall be responsible for implementation of this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Chủ đề Ngày môi trường thế giới năm 2025 là gì?
Chủ đề Ngày môi trường thế giới năm 2025 là gì?
Ngày Môi trường Thế giới là sự kiện môi trường lớn nhất hành tinh, được tổ chức thường niên vào ngày 5/6 nhằm nâng cao nhận thức và hành động vì môi trường trên toàn cầu. Năm 2025, chủ đề chính của Ngày Môi trường Thế giới là “Beat Plastic Pollution – Đánh bật ô nhiễm nhựa”, kêu gọi cộng đồng quốc tế cùng chung tay hành động để giảm thiểu rác thải nhựa, hướng đến một hành tinh sạch hơn, xanh hơn và bền vững hơn. 03/07/202507 nguyên tắc cơ bản trong việc bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
07 nguyên tắc cơ bản trong việc bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Bảo vệ môi trường 2020. Theo đó, mọi tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ các nguyên tắc như. bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung; phòng ngừa ô nhiễm là chính; người gây ô nhiễm phải trả tiền; gắn bảo vệ môi trường với phát triển bền vững và ứng dụng khoa học công nghệ; công khai, minh bạch và có sự giám sát của cộng đồng. 03/07/2025Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Từ năm 2025, theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm việc xả thải vượt quy chuẩn, gây ô nhiễm nghiêm trọng, hủy hoại thiên nhiên, chôn lấp trái phép chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu không đáp ứng quy định,. Đây là các hành vi gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, đồng thời bị xử lý nghiêm theo pháp luật. 03/07/2025Các chính sách bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Các chính sách bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Từ năm 2025, các chính sách bảo vệ môi trường tại Việt Nam được điều chỉnh theo hướng chặt chẽ và toàn diện hơn, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhiều quy định đã bắt đầu có hiệu lực từ năm 2025, như phân loại rác tại nguồn bắt buộc, kiểm soát phát thải khí nhà kính, và mở rộng trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm thải bỏ. Đây là những chính sách quan trọng ảnh hưởng đến cả người dân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc chung tay bảo vệ môi trường sống. 03/07/2025Phí bảo vệ môi trường là gì? Tổng hợp các mức phí bảo vệ môi trường mới nhất 2025
Phí bảo vệ môi trường là gì? Tổng hợp các mức phí bảo vệ môi trường mới nhất 2025
Phí bảo vệ môi trường là một khoản thu bắt buộc nhằm góp phần hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn lực tài chính cho công tác phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Từ năm 2025, hệ thống phí này tiếp tục được điều chỉnh, cập nhật theo các quy định mới tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nổi bật là Nghị định 53/2020/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung.Trong phần tiếp theo, bài viết sẽ tổng hợp các loại phí bảo vệ môi trường phổ biến như. phí đối với khai thác khoáng sản, nước thải, khí thải công nghiệp, bao bì nhựa… kèm theo mức thu cụ thể, đối tượng áp dụng và căn cứ pháp lý tương ứng. 03/07/2025Những cơ quan nào có thẩm quyền sử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
Những cơ quan nào có thẩm quyền sử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
Từ năm 2025, theo quy định mới nhất tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được giao cho nhiều cơ quan khác nhau, nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước. Trong đó, UBND các cấp, công an nhân dân, thanh tra môi trường, quản lý thị trường, và lực lượng chuyên ngành thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là những cơ quan có quyền xử phạt tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.Việc phân cấp thẩm quyền này giúp xử lý kịp thời các vi phạm từ cơ sở đến trung ương, đảm bảo môi trường được bảo vệ đồng bộ và hiệu quả. 03/07/2025Quy định mới nhất 2025 về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường
Quy định mới nhất 2025 về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường
Từ năm 2025, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tiếp tục được siết chặt theo tinh thần của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn mới, trong đó đáng chú ý là Nghị định 45/2022/NĐ-CP đã được điều chỉnh, bổ sung. Các mức phạt tiền tăng đáng kể đối với hành vi gây ô nhiễm, xả thải trái phép, vi phạm quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường… Bên cạnh đó, thẩm quyền xử phạt cũng được quy định rõ ràng cho từng cấp như UBND các cấp, thanh tra môi trường, công an và các lực lượng chuyên ngành. Nội dung dưới đây sẽ trình bày chi tiết các mức phạt tiền, đối tượng áp dụng và cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Từ năm 2025, theo quy định mới tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường sẽ bị xử lý nghiêm khắc hơn cả về hành chính và hình sự. Việc xử lý này không chỉ nhằm răn đe mà còn đảm bảo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của cộng đồng và hệ sinh thái. Trong nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mới nhất năm 2025, đồng thời phân tích căn cứ pháp lý, đối tượng áp dụng và những điểm cần lưu ý. 03/07/2025Bảo vệ môi trường là gì? Nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Bảo vệ môi trường là gì? Nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường mới nhất 2025?
Bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa ô nhiễm, khắc phục sự cố và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, từ năm 2025, các quy định mới tăng cường trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên và phục hồi môi trường. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định mới nhất. 03/07/2025Quản lý phế liệu trong luật bảo vệ môi trường được quy định ra sao?
