Tìm kiếm
Chương 10 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài: Đón, tiếp bộ trưởng, chủ nhiệm ủy ban của Quốc hội và một số đoàn khác
| Số hiệu: | 145/2013/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 29/10/2013 | Ngày hiệu lực: | 16/12/2013 |
| Ngày công báo: | 14/11/2013 | Số công báo: | Từ số 783 đến số 784 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Cấm tư nhân tặng quà trong các buổi lễ
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua …
Theo đó, từ 16/12/2013, cơ quan, tổ chức (kể cả tư nhân) không được tặng quà, biểu trưng, biểu tượng trong các buổi lễ quy định tại Nghị định này.
Ngoài ra, trong bài diễn văn hoặc báo cáo tại lễ kỷ niệm chỉ “Kính thưa họ tên và chức danh” Lãnh đạo có chức vụ cao nhất ở Trung ương và ban, bộ, ngành, địa phương, đơn vị.
Đồng thời tuyệt đối cấm trang phục có sử dụng phù hiệu, “nơ”, hoa cài ngực trong buổi lễ (hiện tại chỉ hạn chế đối với những buổi lễ không thật cần thiết hoặc quá đông người).
Nghị định này thay thế Nghị định 82/2001/NĐ-CP , 154/2004/NĐ-CP.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
ĐÓN, TIẾP BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI VÀ MỘT SỐ ĐOÀN KHÁC
Điều 42. Đón, tiếp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương
1. Đón, tiếp Bộ trưởng hoặc cấp tương đương:
a) Lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế của Bộ, cơ quan mời khách đón, tiễn đoàn tại sân bay;
b) Bộ trưởng hoặc cấp tương đương mời khách chủ trì đón, tiếp, hội đàm, chiêu đãi;
c) Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp;
d) Thành phần tham dự các hoạt động chính thức do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương mời khách quyết định.
2. Đón, tiếp Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương:
a) Lãnh đạo Vụ Đối ngoại Văn phòng Quốc hội đón, tiễn đoàn tại sân bay;
b) Chủ nhiệm Ủy ban hoặc cấp tương đương mời khách chủ trì đón, tiếp, hội đàm, chiêu đãi;
c) Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp;
d) Thành phần tham dự các hoạt động chính thức do Chủ nhiệm Ủy ban hoặc cấp tương đương mời khách quyết định.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về nghi lễ đón, tiếp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và lãnh đạo của lực lượng vũ trang nước ngoài thăm Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và mức độ đón, tiếp khách của Việt Nam được quy định tại Nghị định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 43. Đón, tiếp một số khách khác
1. Đối với Chủ tịch Hội đồng Châu Âu là khách mời của Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm Việt Nam theo danh nghĩa chuyến thăm. Đối với Chủ tịch Ủy ban châu Âu là khách mời của Thủ tướng Chính phủ, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Người đứng đầu Chính phủ nước ngoài thăm Việt Nam theo danh nghĩa chuyến thăm.
2. Đối với Tổng Thư ký Liên hợp quốc thăm chính thức hoặc thăm làm việc là khách mời của Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm làm việc.
3. Đối với Chủ tịch Thượng Nghị viện nước ngoài, Chủ tịch Hạ Nghị viện nước ngoài, Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Chủ tịch Tổ chức Liên Nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA) là khách mời của Chủ tịch Quốc hội, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Chủ tịch Quốc hội nước ngoài thăm Việt Nam. Đối với Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện nước ngoài, Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện nước ngoài, Phó Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Phó Chủ tịch Tổ chức Liên Nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA) là khách mời của Phó Chủ tịch Quốc hội, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài thăm Việt Nam.
4. Đối với Người kế vị Vua hoặc Nữ hoàng nước ngoài là khách mời của Phó Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Phó Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm Việt Nam.
5. Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chủ trì đón, tiếp các thành viên khác của Hoàng gia nước ngoài là khách của Bộ Ngoại giao.
6. Thành viên Hoàng gia nước ngoài dẫn đầu đoàn kinh tế, văn hóa, xã hội là khách của bộ, ngành nào do lãnh đạo bộ, ngành đó chủ trì đón, tiếp.
7. Bộ Ngoại giao chủ trì tổ chức đón, tiếp các cựu Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ.
8. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội tổ chức đón, tiếp các cựu Chủ tịch Quốc hội nước ngoài, Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài, Tổng Thư ký AIPA, IPU và các tổ chức liên Nghị viện đến thăm theo lời mời của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.
9. Các cựu Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài là khách mời của cơ quan nào do cơ quan đó chủ trì đón, tiếp.
10. Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tiếp.
1. Đón, tiếp Bộ trưởng hoặc cấp tương đương:
a) Lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế của Bộ, cơ quan mời khách đón, tiễn đoàn tại sân bay;
b) Bộ trưởng hoặc cấp tương đương mời khách chủ trì đón, tiếp, hội đàm, chiêu đãi;
c) Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp;
d) Thành phần tham dự các hoạt động chính thức do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương mời khách quyết định.
2. Đón, tiếp Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội hoặc cấp tương đương:
a) Lãnh đạo Vụ Đối ngoại Văn phòng Quốc hội đón, tiễn đoàn tại sân bay;
b) Chủ nhiệm Ủy ban hoặc cấp tương đương mời khách chủ trì đón, tiếp, hội đàm, chiêu đãi;
c) Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp;
d) Thành phần tham dự các hoạt động chính thức do Chủ nhiệm Ủy ban hoặc cấp tương đương mời khách quyết định.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về nghi lễ đón, tiếp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và lãnh đạo của lực lượng vũ trang nước ngoài thăm Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và mức độ đón, tiếp khách của Việt Nam được quy định tại Nghị định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
1. Đối với Chủ tịch Hội đồng Châu Âu là khách mời của Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm Việt Nam theo danh nghĩa chuyến thăm. Đối với Chủ tịch Ủy ban châu Âu là khách mời của Thủ tướng Chính phủ, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Người đứng đầu Chính phủ nước ngoài thăm Việt Nam theo danh nghĩa chuyến thăm.
2. Đối với Tổng Thư ký Liên hợp quốc thăm chính thức hoặc thăm làm việc là khách mời của Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm làm việc.
3. Đối với Chủ tịch Thượng Nghị viện nước ngoài, Chủ tịch Hạ Nghị viện nước ngoài, Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Chủ tịch Tổ chức Liên Nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA) là khách mời của Chủ tịch Quốc hội, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Chủ tịch Quốc hội nước ngoài thăm Việt Nam. Đối với Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện nước ngoài, Phó Chủ tịch Hạ Nghị viện nước ngoài, Phó Chủ tịch Liên minh Nghị viện Thế giới (IPU), Phó Chủ tịch Tổ chức Liên Nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA) là khách mời của Phó Chủ tịch Quốc hội, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài thăm Việt Nam.
4. Đối với Người kế vị Vua hoặc Nữ hoàng nước ngoài là khách mời của Phó Chủ tịch nước, mức độ và nghi lễ đón, tiếp thực hiện như đối với Phó Nguyên thủ Quốc gia nước ngoài thăm Việt Nam.
5. Lãnh đạo Bộ Ngoại giao chủ trì đón, tiếp các thành viên khác của Hoàng gia nước ngoài là khách của Bộ Ngoại giao.
6. Thành viên Hoàng gia nước ngoài dẫn đầu đoàn kinh tế, văn hóa, xã hội là khách của bộ, ngành nào do lãnh đạo bộ, ngành đó chủ trì đón, tiếp.
7. Bộ Ngoại giao chủ trì tổ chức đón, tiếp các cựu Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ.
8. Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội tổ chức đón, tiếp các cựu Chủ tịch Quốc hội nước ngoài, Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài, Tổng Thư ký AIPA, IPU và các tổ chức liên Nghị viện đến thăm theo lời mời của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.
9. Các cựu Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Phó Nguyên thủ Quốc gia, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội nước ngoài là khách mời của cơ quan nào do cơ quan đó chủ trì đón, tiếp.
10. Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tiếp.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hồ sơ Đảng viên bị mất có bị kỷ luật? Khôi phục hồ sơ Đảng viên bị mất thế nào?
Hồ sơ Đảng viên bị mất có bị kỷ luật? Khôi phục hồ sơ Đảng viên bị mất thế nào?
Hồ sơ Đảng viên là một phần quan trọng trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình rèn luyện, phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức Đảng. Việc lập hồ sơ Đảng viên không chỉ mang tính chất hành chính, mà còn là cơ sở pháp lý để xem xét kết nạp, chuyển Đảng chính thức, hoặc bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ. Chính vì vậy, nắm vững nội dung và cách hoàn thiện mẫu hồ sơ Đảng viên là yêu cầu cần thiết đối với mỗi quần chúng ưu tú đang phấn đấu vào Đảng, cũng như đối với cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng. Hãy cùng tìm hiểu quy định về hồ sơ Đảng viên bị mất có bị kỷ luật? Khôi phục hồ sơ Đảng viên bị mất thế nào? 08/05/2025Hồ sơ đảng viên viên bị sai ngày tháng năm sinh có sửa được không?
Hồ sơ đảng viên viên bị sai ngày tháng năm sinh có sửa được không?
Hồ sơ Đảng viên là một phần quan trọng trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình rèn luyện, phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức Đảng. Việc lập hồ sơ Đảng viên không chỉ mang tính chất hành chính, mà còn là cơ sở pháp lý để xem xét kết nạp, chuyển Đảng chính thức, hoặc bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ. Chính vì vậy, nắm vững nội dung và cách hoàn thiện mẫu hồ sơ Đảng viên là yêu cầu cần thiết đối với mỗi quần chúng ưu tú đang phấn đấu vào Đảng, cũng như đối với cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định hồ sơ đảng viên viên bị sai ngày tháng năm sinh có sửa được không? 08/05/2025Tải mẫu hồ sơ Đảng viên dự bị chuyển chính thức đầy đủ mới nhất 2025
Tải mẫu hồ sơ Đảng viên dự bị chuyển chính thức đầy đủ mới nhất 2025
Hồ sơ Đảng viên là một phần quan trọng trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình rèn luyện, phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức Đảng. Việc lập hồ sơ Đảng viên không chỉ mang tính chất hành chính, mà còn là cơ sở pháp lý để xem xét kết nạp, chuyển Đảng chính thức, hoặc bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ. Chính vì vậy, nắm vững nội dung và cách hoàn thiện mẫu hồ sơ Đảng viên là yêu cầu cần thiết đối với mỗi quần chúng ưu tú đang phấn đấu vào Đảng, cũng như đối với cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng. Hãy cùng tải mẫu hồ sơ Đảng viên dự bị chuyển chính thức đầy đủ mới nhất 2025 08/05/2025Tải mẫu hồ sơ Đảng viên sau khi kết nạp đầy đủ mới nhất 2025
Tải mẫu hồ sơ Đảng viên sau khi kết nạp đầy đủ mới nhất 2025
Hồ sơ Đảng viên là một phần quan trọng trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình rèn luyện, phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức Đảng. Việc lập hồ sơ Đảng viên không chỉ mang tính chất hành chính, mà còn là cơ sở pháp lý để xem xét kết nạp, chuyển Đảng chính thức, hoặc bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ. Chính vì vậy, nắm vững nội dung và cách hoàn thiện mẫu hồ sơ Đảng viên là yêu cầu cần thiết đối với mỗi quần chúng ưu tú đang phấn đấu vào Đảng, cũng như đối với cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng. Hãy cùng tải mẫu hồ sơ Đảng viên sau khi kết nạp đầy đủ mới nhất 2025. 08/05/2025Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì?
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được hiểu là gì?
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo toàn diện đất nước. Mỗi đảng viên chính là tế bào cấu thành nên tổ chức đảng, đồng thời là hạt nhân chính trị trong các tổ chức và phong trào quần chúng. Vậy đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là ai, tiêu chuẩn và vai trò của họ được xác định như thế nào trong tổ chức đảng? Đây là nội dung quan trọng cần hiểu rõ để thực hiện đúng nguyên tắc xây dựng Đảng và công tác phát triển đảng viên. 26/04/2025Tải mẫu hồ sơ đảng viên đầy đủ mới nhất 2025
Tải mẫu hồ sơ đảng viên đầy đủ mới nhất 2025
Hồ sơ Đảng viên là một phần quan trọng trong công tác quản lý, theo dõi và đánh giá quá trình rèn luyện, phấn đấu của mỗi cá nhân trong tổ chức Đảng. Việc lập hồ sơ Đảng viên không chỉ mang tính chất hành chính, mà còn là cơ sở pháp lý để xem xét kết nạp, chuyển Đảng chính thức, hoặc bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ. Chính vì vậy, nắm vững nội dung và cách hoàn thiện mẫu hồ sơ Đảng viên là yêu cầu cần thiết đối với mỗi quần chúng ưu tú đang phấn đấu vào Đảng, cũng như đối với cán bộ làm công tác tổ chức, xây dựng Đảng. Hãy cùng tải mẫu hồ sơ đảng viên đầy đủ mới nhất 2025. 08/05/2025Quyền của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những gì?
Quyền của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những gì?
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày 3 tháng 2 năm 1930, là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Trải qua hơn 90 năm xây dựng và phát triển, Đảng đã trở thành lực lượng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Lịch sử Đảng là lịch sử của một hành trình đầy gian khổ nhưng vô cùng vẻ vang, gắn liền với sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hãy cùng tìm hiểu quy định về quyền của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những gì? 26/04/2025Hướng dẫn thu, chi Đảng phí chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn thu, chi Đảng phí chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc đóng đảng phí không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi đảng viên mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức và sự gắn bó của cá nhân đối với tổ chức Đảng. Đảng phí không đơn thuần là một khoản tài chính, mà còn là biểu tượng của lòng trung thành, sự cống hiến và tính kỷ luật trong sinh hoạt đảng. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn thu, chi Đảng phí chuẩn quy định mới nhất 2025. 24/04/2025Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không? Mức đóng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không? Mức đóng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong quá trình hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc đóng đảng phí không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc của mỗi đảng viên mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức và sự gắn bó của cá nhân đối với tổ chức Đảng. Đảng phí không đơn thuần là một khoản tài chính, mà còn là biểu tượng của lòng trung thành, sự cống hiến và tính kỷ luật trong sinh hoạt đảng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định đảng viên dự bị có bắt buộc phải đóng đảng phí không? Mức đóng mới nhất 2025 bao nhiêu? 26/04/2025Mức đóng Đảng phí của Đảng viên là công an mới nhất 2025 bao nhiêu?
