Tìm kiếm
Chương III Nghị định 100/2024/NĐ-CP: VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
| Số hiệu: | 100/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Hồng Hà |
| Ngày ban hành: | Đang cập nhật | Ngày hiệu lực: | *** |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện về thu nhập để hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Ngày 26/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, trong đó có quy định điều kiện về thu nhập để hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Điều kiện về thu nhập để hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
Theo đó, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì cần phải đáp ứng đáp ứng những điều kiện sau:
(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng thuộc trường hợp này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(2) Đối với đối tượng được quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng thuộc trường hợp này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP .
Xem chi tiết tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở.
Việc xác định giá bán được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
2. Phương pháp xác định giá bán nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau:
GiB =
Tđ + L
x Ki x (1 + GTGT)
SB
Trong đó:
GiB (đồng/m2): là giá bán 01 m2 sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i.
Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).
L (đồng): là lợi nhuận định mức được xác định bằng tỷ lệ định mức nhân với Tđ.
SB (m2): là tổng diện tích sử dụng các căn hộ (hoặc căn nhà) để bán của công trình nhà ở hoặc của dự án, bao gồm cả diện tích các căn hộ hoặc căn nhà mà chủ đầu tư giữ lại không bán.
Ki: là hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng 1.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
1. Giá thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở.
Việc xác định giá thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án.
2. Phương pháp xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
Gi™ (đồng/m2/tháng): là giá thuê mua 01 m2 sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội đã hoàn thiện việc xây dựng tại vị trí thứ i trong 01 tháng. Giá thuê mua chưa bao gồm kinh phí bảo trì nhà chung cư.
Ai: là tỷ lệ giữa giá trị còn lại của căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội tại vị trí thứ i (sau khi đã trừ đi tiền thanh toán lần đầu) so với giá trị ban đầu của căn hộ hoặc căn nhà thuê mua thứ i (A < 1) tính theo Hợp đồng thuê mua.
Vđ (đồng/năm): là tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của dự án phân bổ cho phần diện tích sử dụng nhà ở xã hội để cho thuê mua được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn, xác định theo công thức sau:
Vđ =
Tđ x r x (1 + r)n
(1 + r)n - 1
Tđ (đồng): là tổng chi phí đầu tư xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) phần diện tích nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, được xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình được duyệt hoặc chi phí đầu tư xây dựng theo kết quả đấu thầu thực tế (nếu có).
r (%/năm): là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định.
n: thời gian thuê mua theo thỏa thuận giữa bên cho thuê mua và bên thuê mua nhưng tối thiểu là 05 năm.
L (đồng/năm): là lợi nhuận định mức được tính theo năm và được xác định bằng tỷ lệ định mức nhân với Tđ.
Si™ (m2): là diện tích sử dụng căn hộ (hoặc căn nhà) nhà ở xã hội để cho thuê mua tại vị trí thứ i của công trình nhà ở hoặc của dự án.
Ki: là hệ số điều chỉnh giá thuê mua đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng 1.
3. Trình tự, thủ tục thẩm định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
1. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được áp dụng theo phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này. Giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định và không bao gồm các ưu đãi của Nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý tài chính cùng cấp tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội. Trong quá trình tổ chức lập khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh được thuê đơn vị tư vấn lập và xác định khung giá cho thuê nhà ở xã hội.
3. Đối với nhà ở xã hội do cá nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuê thì cá nhân tự xác định giá bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở xã hội cho thuê ban hành.
Trước khi ký Hợp đồng thuê nhà ở xã hội với khách hàng thì cá nhân phải gửi bảng giá cho thuê đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở xã hội để theo dõi.
1. Chủ đầu tư trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị thẩm định giá bao gồm:
a) Đơn đề nghị thẩm định giá theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định này;
b) Hồ sơ pháp lý của dự án (gồm có: Chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khác; phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; Giấy phép xây dựng và các giấy tờ khác có liên quan);
c) Phương án xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng.
3. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án thực hiện việc thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề nghị theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả và thời hạn thực hiện thẩm định.
Trường hợp chủ đầu tư đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội và đã được kiểm toán hoặc quyết toán về chi phí của dự án theo quy định thì Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có thể căn cứ vào báo cáo kiểm toán, quyết định phê duyệt quyết toán để thẩm định giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định giá của chủ đầu tư, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).
Căn cứ văn bản thông báo kết quả thẩm định, chủ đầu tư ban hành giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án trên nguyên tắc không được cao hơn giá đã được thẩm định.
c) Nếu quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án không có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì chủ đầu tư được quyền ban hành giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ dự thầu và ký Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội với khách hàng, nhưng trước khi ký Hợp đồng chủ đầu tư phải có trách nhiệm gửi bảng giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư ban hành đến Sở Xây dựng địa phương để theo dõi.
d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phải hoàn thành việc thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và có văn bản thông báo kết quả thẩm định tới chủ đầu tư.
Khi có văn bản thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở.
đ) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai giá thẩm định tại Trang Thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (sau 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định); chủ đầu tư dự án công bố công khai giá thẩm định, giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội tại dự án, trên Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, của dự án (nếu có).
e) Sau khi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư thực hiện kiểm toán, phê duyệt quyết toán về chi phí của dự án theo quy định và gửi 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kết quả kiểm toán, phê duyệt quyết toán cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở.
4. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng giá trúng đấu thầu thì không phải thực hiện thẩm định lại giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều này.
1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà);
b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê;
c) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;
d) Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.
2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm:
a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật;
c) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được giảm tiền thuê nhà theo tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; riêng đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại mới nhất năm 2025
Trong bối cảnh thị trường bất động sản năm 2025 tiếp tục có nhiều biến động, việc hiểu rõ sự khác biệt giữa nhà ở xã hội và nhà ở thương mại là điều cần thiết để người dân và nhà đầu tư đưa ra lựa chọn phù hợp. Hai loại hình nhà ở này không chỉ khác nhau về đối tượng mua, mục đích phát triển mà còn có sự khác biệt rõ rệt về giá bán, chính sách hỗ trợ và điều kiện sở hữu. Vậy, theo quy định mới nhất, nhà ở xã hội và nhà ở thương mại được phân biệt như thế nào? 08/04/2025Người có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng mới được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Người có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng mới được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Nhiều người đang quan tâm tới điều kiện thu nhập khi mua nhà ở xã hội, đặc biệt là thắc mắc liệu mức thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng có phải là tiêu chí bắt buộc hay không theo quy định mới nhất năm 2025. Với mục tiêu hỗ trợ người có thu nhập thấp, chính sách nhà ở xã hội luôn đặt ra những giới hạn rõ ràng về mức thu nhập để đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng. Tuy nhiên, mức thu nhập cụ thể được xét duyệt không chỉ phụ thuộc vào con số cố định mà còn liên quan đến nhiều yếu tố khác như khu vực sinh sống, tình trạng nhà ở và quy định của địa phương. Sau đây là thông tin chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về mức thu nhập đủ điều kiện mua nhà ở xã hội theo cập nhật mới nhất năm 2025. 05/04/2025Mỗi người được mua bao nhiêu nhà ở xã hội? Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Mỗi người được mua bao nhiêu nhà ở xã hội? Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Nhà ở xã hội là chính sách hỗ trợ thiết thực dành cho những người có thu nhập thấp và trung bình, giúp nhiều gia đình có cơ hội an cư ổn định trong bối cảnh giá nhà ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, nhiều người dân vẫn còn băn khoăn về giới hạn số lượng nhà ở xã hội mà mỗi người được phép mua, cũng như mức thu nhập như thế nào mới đủ điều kiện để được xét duyệt. Năm 2025, các quy định liên quan đến hai vấn đề này đã có những cập nhật quan trọng nhằm đảm bảo chính sách công bằng và đúng đối tượng. 05/04/2025Hướng dẫn chi tiết thủ tục mua nhà ở xã hội cho người dân mới nhất 2025
Hướng dẫn chi tiết thủ tục mua nhà ở xã hội cho người dân mới nhất 2025
Mua nhà ở xã hội là giải pháp an cư thiết thực dành cho những người có thu nhập trung bình và thấp, giúp giảm bớt áp lực về chi phí nhà ở trong bối cảnh giá bất động sản ngày càng leo thang. Tuy nhiên, để hoàn tất việc mua nhà ở xã hội, người dân cần nắm rõ các bước thủ tục theo quy định mới nhất trong năm 2025 nhằm tránh sai sót và tiết kiệm thời gian. Sau đây là hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện thủ tục mua nhà ở xã hội, giúp bạn chủ động hơn trong quá trình đăng ký và hoàn thiện hồ sơ. 05/04/2025Mẫu hợp đồng mua nhà ở xã hội chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mua nhà ở xã hội chuẩn quy định mới nhất 2025
Khi tiến hành giao dịch mua bán nhà ở xã hội, việc sử dụng hợp đồng đúng mẫu và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi của cả bên mua và bên bán. Năm 2025, mẫu hợp đồng mua nhà ở xã hội đã được cập nhật nhằm phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình giao dịch. Sau đây là mẫu hợp đồng mua nhà ở xã hội chuẩn theo quy định mới nhất, giúp người dân tham khảo và áp dụng một cách chính xác. 05/04/2025Hồ sơ mua nhà ở xã hội đầy đủ mới nhất 2025
Hồ sơ mua nhà ở xã hội đầy đủ mới nhất 2025
Khi có nhu cầu mua nhà ở xã hội, bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định, người mua cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để được xét duyệt và giải quyết thủ tục nhanh chóng. Năm 2025, các quy định về hồ sơ mua nhà ở xã hội đã có những cập nhật nhằm minh bạch và đơn giản hóa quy trình cho người dân. Sau đây là danh mục hồ sơ cần thiết mà người mua nhà ở xã hội cần nắm rõ để thuận lợi trong quá trình đăng ký và xét duyệt. 05/04/2025Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội mới nhất 2025
Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội Hà Nội mới nhất 2025
Để sở hữu một căn nhà ở xã hội tại Hà Nội trong năm 2025, người dân cần nắm rõ quy trình đăng ký theo đúng quy định mới nhất. Nhà ở xã hội là giải pháp nhà ở với mức giá ưu đãi, có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng đủ điều kiện như người có thu nhập thấp, công nhân, viên chức, hay lực lượng vũ trang. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đăng ký mua nhà ở xã hội tại Hà Nội, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi, tránh những sai sót không đáng có. 05/04/2025Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Hướng dẫn đăng ký mua nhà ở xã hội TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Nhà ở xã hội (NOXH) là lựa chọn hợp lý cho người dân có thu nhập thấp, đặc biệt tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, nơi giá bất động sản luôn tăng cao. Tuy nhiên, quá trình đăng ký mua NOXH không đơn giản, đòi hỏi người mua cần nắm rõ các điều kiện, đối tượng và yêu cầu hồ sơ để được xét duyệt. Bên cạnh đó, người mua cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, như vấn đề pháp lý của dự án, chất lượng xây dựng, hay các hạn chế về quyền chuyển nhượng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từng bước đăng ký mua NOXH tại TP. Hồ Chí Minh, đồng thời chỉ ra các rủi ro cần lưu ý để đảm bảo quá trình mua nhà diễn ra thuận lợi và an toàn. 05/04/2025Nhà ở xã hội là gì? 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Nhà ở xã hội là gì? 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội mới nhất 2025?
Nhà ở xã hội là loại hình nhà ở được xây dựng nhằm mục tiêu cung cấp nơi ở cho những đối tượng có nhu cầu về nhà ở nhưng có thu nhập thấp hoặc trung bình. Đây là một chính sách xã hội quan trọng, giúp ổn định cuộc sống và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với nhà ở. 05/04/2025Chi tiết điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất 2025
