Tìm kiếm
Chương VI Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024: Hình phạt
| Số hiệu: | 59/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 30/11/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2026 |
| Ngày công báo: | 30/12/2024 | Số công báo: | Từ số 1537 đến số 1538 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Thủ tục tố tụng dân sự | Tình trạng: | Chưa có hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội
Ngày 30/11/2024, Quốc hội thông qua Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, trong đó có quy định hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
Quy định áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội
Theo Điều 12 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có quy định áp dụng hình phạt cho người chưa thành niên phạm tội như sau:
- Hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục họ ý thức tôn trọng, tuân theo pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, lối sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới, có tác dụng phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
- Tòa án chỉ áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội nếu xét thấy việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không bảo đảm hiệu quả giáo dục, phòng ngừa. Trường hợp phải áp dụng hình phạt thì ưu tiên áp dụng hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
- Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.
- Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người chưa thành niên phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.
- Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người thành niên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất.
- Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội.
- Án đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội nếu thuộc trường hợp sau đây thì không tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm:
+ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội;
+ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng do vô ý.
Ngoài ra theo Điều 13 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 người chưa thành niên phạm tội cần được bảo đảm giữ bí mật cá nhân, cụ thể:
- Bí mật cá nhân của người chưa thành niên phải được tôn trọng, bảo vệ trong suốt quá trình tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, xử lý chuyển hướng, thi hành án và tái hòa nhập cộng đồng.
- Tòa án xét xử kín đối với vụ án hình sự có người chưa thành niên bị xâm hại tình dục hoặc trường hợp đặc biệt khác cần bảo vệ người chưa thành niên.
- Trường hợp người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia tố tụng thì phải bố trí phòng cách ly hoặc các biện pháp bảo vệ khác.
Xem chi tiết nội dung tại Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người chưa thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm:
1. Cảnh cáo;
2. Phạt tiền;
3. Cải tạo không giam giữ;
4. Tù có thời hạn.
Cảnh cáo được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội nghiêm trọng do vô ý, phạm tội ít nghiêm trọng và có tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
1. Phạt tiền được áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.
2. Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định.
3. Mức tiền phạt đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội không quá một phần ba mức tiền phạt mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định.
1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng do vô ý hoặc phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng.
2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người chưa thành niên phạm tội thì không khấu trừ thu nhập của họ.
3. Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người chưa thành niên phạm tội không quá một phần hai thời hạn mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định.
Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội được quy định như sau:
1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 15 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần năm mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
2. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định khi phạm một trong các tội sau đây:
a) Tội giết người;
b) Tội hiếp dâm;
c) Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
d) Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
đ) Tội sản xuất trái phép chất ma túy;
3. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 09 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá hai phần năm mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
4. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù, nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật của Bộ luật Hình sự quy định khi phạm một trong các tội sau đây:
a) Tội giết người;
b) Tội hiếp dâm;
c) Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
d) Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
đ) Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
1. Tòa án quyết định hình phạt đối với người chưa thành niên trong trường hợp chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt theo các điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.
2. Mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội không quá một phần ba mức hình phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội trong điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng.
Mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chuẩn bị phạm tội không quá một phần hai mức hình phạt được quy định trong khung hình phạt đối với hành vi chuẩn bị phạm tội trong điều luật của Bộ luật Hình sự được áp dụng.
3. Mức hình phạt cao nhất áp dụng đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội chưa đạt không quá một phần ba mức hình phạt quy định tại các điều 117, 118 và 119 của Luật này.
Mức hình phạt cao nhất áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội chưa đạt không quá một phần hai mức hình phạt quy định tại các điều 117, 118 và 119 của Luật này.
1. Khi xét xử cùng một lần người chưa thành niên phạm nhiều tội thì Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt chung theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm.
Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội và 12 năm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội.
2. Đối với người chưa thành niên phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 16 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 16 tuổi, việc tổng hợp hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với người phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 18 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 18 tuổi, việc tổng hợp hình phạt chung áp dụng như đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội.
Việc tổng hợp hình phạt trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước hoặc sau khi có bản án này thì được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Trong trường hợp một người phải chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa được tổng hợp thì việc tổng hợp được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất quy định tại Điều 121 của Luật này.
1. Người chưa thành niên phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu có tiến bộ và đã chấp hành được một phần tư thời hạn thì được Tòa án xét giảm; riêng đối với hình phạt tù, mỗi lần có thể giảm đến 04 năm nhưng phải bảo đảm đã chấp hành ít nhất là hai phần năm mức hình phạt đã tuyên.
2. Người chưa thành niên phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì được xét giảm ngay và có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
3. Người chưa thành niên phạm tội bị phạt tiền nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra hoặc lập công thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định giảm hoặc miễn việc chấp hành phần tiền phạt còn lại.
Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người chưa thành niên phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 03 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Người chưa thành niên bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp có thể được hoãn chấp hành hình phạt tù theo quy định của Bộ luật Hình sự;
2. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt tù đã đăng ký và đủ điều kiện tham gia hoặc đang tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, thi tốt nghiệp trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, được cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi người đó học tập xác nhận thì có thể được hoãn cho đến khi thực hiện xong kỳ thi.
1. Người chưa thành niên đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
b) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù;
c) Có nơi cư trú rõ ràng.
2. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện ngay khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền phải lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị.
3. Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người bị kết án. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại của hình phạt tù.
4. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần trở lên trong thời gian thử thách thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.
Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời gian thử thách, Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo quy định tại Điều 122 của Luật này.
5. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
1. Người chưa thành niên bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý.
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 03 tháng trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 06 tháng trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 01 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 02 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.
PENALTIES AND LEGAL PROCEEDINGS IN RESPECT TO JUVENILES
PENALTIES
Article 115. Penalties for juvenile delinquents
Juvenile delinquents shall only be subject to one of the following penalties for each crime:
1. Warning
2. Fines;
3. Community sentence;
4. Definite term imprisonment.
Warning is applied to persons from 16 to under 18 years of age who commit serious crimes unintentionally or less serious crimes with mitigating factors, but not to the extent of being exempt from punishment.
1. Fines shall be imposed on juvenile delinquents if they have income or private property.
2. The fine imposed on person from 16 to under 18 years of age who commit crimes shall not exceed one-half of the fines prescribed by the Criminal Code.
3. The fine imposed on person from 14 to under 16 years of age who commit crimes shall not exceed one-third of the fine prescribed by the Criminal Code.
Article 118. Community sentence
1. Community sentence is applied to persons from 16 to under 18 years of age who commit very serious crimes unintentionally or commit less serious crimes, serious crimes or persons from 14 to under 16 years of age who commit very serious crimes.
2. When applying community sentence on juvenile delinquents, their income shall not be deducted.
3. The duration of community sentence for juvenile delinquents shall not exceed one-half of the duration prescribed by the Criminal Code.
Article 119. Definite imprisonment
The term of imprisonment applicable to juvenile delinquents is prescribed as follows:
1. For persons from 16 to under 18 years of age when committing crimes, if the indefinite imprisonment or death sentence is imposed on the crimes they committed in accordance with the Criminal Code, the highest penalty applied shall not exceed 15 years of imprisonment; if a definite imprisonment is imposed on the crimes they committed, the highest penalty applied shall not exceed three-fifths of the duration of imprisonment prescribed by the Criminal Code, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article;
2. For persons from 16 to under 18 years of age when committing the following crimes, if the indefinite imprisonment or death sentence is imposed on the crimes they committed in accordance with the Criminal Code, the highest penalty applied shall not exceed 15 years of imprisonment; if a definite imprisonment is imposed on the crimes they committed, the highest penalty applied shall not exceed three-fourths of the duration of imprisonment prescribed by the Criminal Code:
a) Murder;
b) Rape
Rape of a person under 16 years of age;
Non-consensual intercourse with a person from 13 to under 16 years of age;
dd) Illegal manufacturing of narcotic substances;
3. For persons from 14 to under 16 years of age when committing crimes, if the indefinite imprisonment or death sentence is imposed on the crimes they committed in accordance with the Criminal Code, the highest penalty applied shall not exceed 09 years of imprisonment; if a definite imprisonment is imposed on the crimes they committed, the highest penalty applied shall not exceed two-fifths of the duration of imprisonment prescribed by the Criminal Code, except for the case prescribed in Clause 4 of this Article;
4. For persons from 14 to under 16 years of age when committing the following crimes, if the indefinite imprisonment or death sentence is imposed on the crimes they committed in accordance with the Criminal Code, the highest penalty applied shall not exceed 18 years of imprisonment; if a definite imprisonment is imposed on the crimes they committed, the highest penalty applied shall not exceed half of the duration of imprisonment prescribed by the Criminal Code:
a) Murder;
b) Rape
Rape of a person under 16 years of age;
Non-consensual intercourse with a person from 13 to under 16 years of age;
dd) Illegal manufacturing of narcotic substances;
Section 2. SENTENCE DECISION, COMBINATION OF SENTENCES, SENTENCE EXEMPTION OR COMMUTATION, CONVICTION EXPUNGEMENT
Article 120. Sentence decision in cases of preparation for crimes, attempts to commit a crime
1. The court shall decide the sentence for juveniles in cases of preparation for crimes, attempts to commit a crime as specified in Criminal Code on corresponding crimes hereof and vary according to their nature, danger to society, progress of the crime and other factors that prevent the crime from being committed to the end.
2. The highest sentence imposed on a person from 14 to under 16 years of age preparing to commit a crime shall not exceed one-third of the sentence prescribed in the bracket for the act of preparing to commit a crime in the applicable article of the Criminal Code.
The highest sentence imposed on a person from 16 to under 18 years of age preparing to commit a crime shall not exceed half of the sentence prescribed in the bracket for the act of preparing to commit a crime in the applicable article of the Criminal Code.
3. The highest sentence imposed on persons from 14 to under 16 years of age who commit crimes shall not exceed one-third of the sentence prescribed by Articles 117, 118, and 119 of the Criminal Code.
The highest sentence imposed on persons from 16 to under 18 years of age who commit crimes shall not exceed half of the sentence prescribed by Articles 117, 118, and 119 of the Criminal Code.
Article 121. Combination of sentences of multiple crimes
1. When a juvenile delinquent is tried for multiple crimes, the Court shall decide the sentence for each of them and combined sentence in accordance with the Criminal Code.
If the combined sentence is a community sentence, it shall not exceed 3 years of community sentence.
If the combined sentence is a definite imprisonment, it shall not exceed 18 years of imprisonment for offenders from 16 to under 18 years of age and 12 years for offenders from 16 to under 18 years of age.
2. For juveniles who commit multiple crimes, some of which are committed before they turn 16, some of which are committed after they turn 16, the combined sentence shall not exceed the highest sentence for persons from 16 to under 18 years of age as prescribed in Clause 1 of this Article.
3. For persons who commit multiple crimes, some of which are committed before they turn 16 and some of which are committed after they turn 16, the combined sentence shall be applied as for offenders who are 18 years of age or older.
Article 122. Combination of sentences of multiple judgments
The combination of sentence in cases where a person who is serving a sentence is tried for a crime committed before such sentence is imposed, shall follow the Criminal Code.
In case a person has to serve multiple sentences that are not combined, the combination shall follow the Criminal Code.
For juvenile who commit multiple crimes, some of which are committed before they turn 16, some of which are committed after they turn 16, the combined sentence shall not exceed the highest sentence for persons from 16 to under 18 years of age as prescribed in Clause 1 of this Article.
Article 123. Commutation of sentence
1. A juvenile delinquent subject to a community sentence or imprisonment, if he/she has made progress and has served one-fourth of the term, shall be considered for a commutation by the Court; for imprisonment, each time the sentence may be reduced by four years, but he/she must serve at least two-fifths of the sentence.
2. A juvenile delinquent subject to a community sentence or imprisonment, if he/she has made merits or is suffering from serious illness, shall immediately be considered for sentence commutation and may be exempted from serving the remaining part of the sentence.
3. A juvenile delinquent who is fined but falls into a particularly disadvantaged economic situation for a long time due to a natural disaster, fire, accident, or illness or has made merits, the Court may decide commutation or exemption from the remaining part of the fine upon the request of the Director of the Procuracy.
Article 124. Suspended sentence
Where a person is sentenced to imprisonment of up to 03 years, in consideration of the juvenile's identity and mitigating factors, the Court might give a suspended sentence with a probation period of 01 - 03 years and request the convict to fulfill certain obligations during this period in accordance with the Law on criminal judgment enforcement if imprisonment is deem unnecessary.
Article 125. Commutation of sentence
Juvenile delinquents sentenced to imprisonment shall be eligible for suspended sentence in one of the following cases:
1. Cases eligible for suspended sentence in accordance with the Criminal Code;
2. In case the juvenile sentenced to imprisonment has registered and is eligible to participate in or is participating in the lower secondary school graduation exam, high school graduation exam, or graduation exam in vocational education institutions confirmed by the educational institution or vocational education institution where he/she studies, his/her sentence may be postponed until the exam is completed.
1. Juvenile delinquents sentenced to imprisonment shall be eligible for a parole in one of the following cases:
a) Have made considerable progress and great rehabilitation;
b) Have serve one-thirds of the imprisonment;
c) Have a clear place of residence.
2. The juvenile delinquent shall be eligible for to be considered for a parole immediately when all the conditions specified in Clause 1 of this Article are met.
The competent criminal judgment enforcement agency must prepare an application for parole and take responsibility for the accuracy and legality of the application.
3. Upon request by the competent criminal judgment enforcement agency, the court shall decide to grant a parole to the convict. The person on parole must fulfill the obligations during the probation period. The probation period is equal to the remaining time of the imprisonment.
4. If the person on parole breach his/her obligations multiple times or is administratively sanctioned multiple times during the probation period, the Court may cancel the parole decision and force him/her to serve the remaining part of imprisonment.
If that person commits a new crime during the probation period, the Court shall force him/her to serve a new combined sentence including the unserved imprisonment as prescribed in Article 122 of this Law.
5. If the person on parole has served at least half of the probation period and has made significant progress, the Court may, upon the request of the competent criminal judgment enforcement agency, shorten the probation period.
Article 127. Conviction expungement
1. A juvenile convict shall be considered not having convictions if he/she falls in one of the following cases:
a) Persons from 14 to 16 years of age;
b) Persons from 16 to 18 years of age who are convicted of unintentional less serious crimes, serious crimes, or very serious crimes;
2. Persons from 16 to 18 years of age who are convicted of intentional less serious crimes, serious crimes, or very serious crimes shall have his/her convictions automatically expunged if, from the time of completing the sentence or the end of the probation period or the end of the statute of limitations for the sentence enforcement, that person does not commit a new crime in:
a) 03 months in case of subject to warning, fine, community sentence or imprisonment but entitled to parole;
b) 06 months for cases subject to 5 years of imprisonment;
c) 01 year for cases subject to 5 to 15 years of imprisonment;
d) 02 years for cases subject to more than 15 years of imprisonment;
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tội giết người được là loại tội phạm gì theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người được là loại tội phạm gì theo BLHS mới nhất 2025?
Trong Bộ luật Hình sự năm 2025, tội giết người tiếp tục được xác định là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thuộc nhóm tội xâm phạm tính mạng con người – nhóm quyền cơ bản và tối thượng nhất được pháp luật bảo vệ. Với bản chất là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng người khác, tội danh này không chỉ gây hậu quả nghiêm trọng về mặt nhân thân mà còn làm mất an ninh trật tự xã hội. Vậy, theo phân loại của pháp luật hình sự hiện hành, tội giết người được xếp vào loại tội phạm nào? Bài viết sau sẽ phân tích căn cứ pháp lý và cơ sở phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2025 để làm rõ vấn đề này. 16/06/2025Thế nào là lỗi cố ý gián tiếp trong tội giết người theo BLHS mới nhất 2025?
Thế nào là lỗi cố ý gián tiếp trong tội giết người theo BLHS mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015. Một trong những yếu tố quan trọng để xác định trách nhiệm hình sự trong tội danh này là lỗi của người phạm tội, bao gồm lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp. Lỗi cố ý gián tiếp xảy ra khi người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra . Bài viết này sẽ phân tích chi tiết khái niệm lỗi cố ý gián tiếp trong tội giết người theo quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự năm 2025, giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cách áp dụng pháp luật trong thực tiễn. 16/06/2025Tội giết người vượt quá phòng vệ chính đáng mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Tội giết người vượt quá phòng vệ chính đáng mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, phòng vệ chính đáng là quyền hợp pháp nhằm bảo vệ bản thân hoặc người khác khỏi hành vi xâm hại. Tuy nhiên, khi hành vi phòng vệ vượt quá giới hạn cần thiết, gây hậu quả nghiêm trọng như tước đoạt tính mạng người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Hình sự, hành vi giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội có thể bị xử lý với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm; nếu phạm tội đối với 2 người trở lên, mức phạt tù từ 2 năm đến 5 năm . Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan và mức hình phạt áp dụng trong trường hợp này theo quy định mới nhất năm 2025. 16/06/2025Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh mức xử lý hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh mức xử lý hình sự mới nhất 2025 ra sao?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tội giết người là một trong những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền sống của con người. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi nhằm tước đoạt mạng sống người khác đều hoàn tất; có những trường hợp người phạm tội không thực hiện được hành vi đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn. Đây được gọi là "tội giết người chưa đạt". Vậy, hành vi giết người chưa đạt có bị xử lý hình sự không? Mức phạt mới nhất theo Bộ luật Hình sự năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, căn cứ pháp lý và mức hình phạt áp dụng đối với tội giết người chưa đạt theo quy định hiện hành. 16/06/2025Tội giết người không thành có bị xử lý hình sự? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Tội giết người không thành có bị xử lý hình sự? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tội giết người được xem là một trong những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền sống của con người. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi nhằm tước đoạt mạng sống người khác đều hoàn tất; có những trường hợp người phạm tội không thực hiện được hành vi đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn. Đây được gọi là "tội giết người chưa đạt" hoặc "giết người không thành". Vậy, hành vi giết người không thành có bị xử lý hình sự không? Mức phạt mới nhất theo Bộ luật Hình sự năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, căn cứ pháp lý và mức hình phạt áp dụng đối với tội giết người không thành theo quy định hiện hành. 16/06/2025Tội giết người chưa đạt có bị xử lý hình sự? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Tội giết người chưa đạt có bị xử lý hình sự? Mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tội giết người là một trong những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền sống của con người. Tuy nhiên, không phải mọi hành vi nhằm tước đoạt mạng sống người khác đều hoàn tất; có những trường hợp người phạm tội không thực hiện được hành vi đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn. Đây được gọi là "tội giết người chưa đạt". Vậy, hành vi giết người chưa đạt có bị xử lý hình sự không? Mức phạt mới nhất theo Bộ luật Hình sự năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, căn cứ pháp lý và mức hình phạt áp dụng đối với tội giết người chưa đạt theo quy định hiện hành. 16/06/20254 yếu tố quan trọng cấu thành tội giết người theo BLHS mới nhất 2025
4 yếu tố quan trọng cấu thành tội giết người theo BLHS mới nhất 2025
Dưới ánh sáng của Bộ luật Hình sự năm 2025 – phiên bản mới nhất phản ánh sự thay đổi và hoàn thiện của hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam – tội giết người tiếp tục được quy định là một trong những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến quyền sống – quyền cơ bản nhất của con người. Để xác định một hành vi có cấu thành tội giết người hay không, cần phải phân tích đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ trình bày bốn yếu tố quan trọng cấu thành tội giết người theo BLHS 2025, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về căn cứ pháp lý và cách áp dụng trong thực tiễn tố tụng hình sự. 16/06/2025Tội giết người Khoản 2 mức phạt cao nhất 15 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người Khoản 2 mức phạt cao nhất 15 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người là một trong những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, vẫn đang được áp dụng tính đến năm 2025. Theo đó, Khoản 2 của điều luật này quy định mức phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với các hành vi giết người không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1, tức là không có các tình tiết tăng nặng như giết nhiều người, giết người dưới 16 tuổi, giết phụ nữ có thai, giết người đang thi hành công vụ, hoặc vì động cơ đê hèn. Việc áp dụng hình phạt cụ thể trong khung hình phạt này phụ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, hậu quả xảy ra, nhân thân người phạm tội, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về tội giết người theo Khoản 2 Điều 123, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt trong thực tiễn xét xử. 16/06/2025Tội giết người Khoản 1 mức phạt cao nhất tử hình theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người Khoản 1 mức phạt cao nhất tử hình theo BLHS mới nhất 2025?
Tội giết người được quy định tại Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và vẫn đang được áp dụng tính đến năm 2025. Theo đó, Khoản 1 của điều luật này quy định mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối với các hành vi giết người có tính chất đặc biệt nghiêm trọng như. giết từ hai người trở lên, giết người dưới 16 tuổi, giết phụ nữ mà biết là có thai, giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân, giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình, hoặc vì động cơ đê hèn. Việc áp dụng hình phạt cụ thể trong khung hình phạt này phụ thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, hậu quả xảy ra, nhân thân người phạm tội, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành về tội giết người theo Khoản 1 Điều 123, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định hình phạt trong thực tiễn xét xử. 16/06/2025Tội giết người xử lý hình sự ra sao theo BLHS mới nhất 2025?
