Chương 3
Mất quốc tịch, trở lại quốc tịch Việt Nam
Chương 3:
MẤT QUỐC TỊCH, TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 8. Mất quốc tịch Việt Nam.
Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
1- Được thôi quốc tịch Việt Nam;
2- Bị tước quốc tịch Việt Nam;
3- Mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết;
4- Mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác theo quy định của Luật này.
Điều 9. Thôi quốc tịch Việt Nam.
1- Công dân ViệtNam, nếu có lý do chính đáng, có thể được thôi quốc tịch ViệtNam.
2- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang làm nghĩa vụ quân sự;
b) Đang nợ thuế hay một nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhà nước;
c) Đang bị khởi tố về hình sự;
d) Đang phải thi hành một bản án.
3- Nếu việc thôi quốc tịch Việt Nam làm phương hại đến an ninh quốc gia thì không được thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều 10. Tước quốc tịch Việt Nam.
1- Công dân Việt Nam cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hoặc đến lợi ích và uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2- Những người đã vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 7 Luật này dù cư trú ở đâu cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động như quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Trở lại quốc tịch Việt Nam.
Những người đã mất quốc tịch Việt Nam, nếu có lý do chính đáng, có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Điều 8. Mất quốc tịch Việt Nam.
Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
1- Được thôi quốc tịch Việt Nam;
2- Bị tước quốc tịch Việt Nam;
3- Mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết;
4- Mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp khác theo quy định của Luật này.
Điều 9. Thôi quốc tịch Việt Nam.
1- Công dân ViệtNam, nếu có lý do chính đáng, có thể được thôi quốc tịch ViệtNam.
2- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang làm nghĩa vụ quân sự;
b) Đang nợ thuế hay một nghĩa vụ tài sản khác đối với Nhà nước;
c) Đang bị khởi tố về hình sự;
d) Đang phải thi hành một bản án.
3- Nếu việc thôi quốc tịch Việt Nam làm phương hại đến an ninh quốc gia thì không được thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều 10. Tước quốc tịch Việt Nam.
1- Công dân Việt Nam cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hoặc đến lợi ích và uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2- Những người đã vào quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 7 Luật này dù cư trú ở đâu cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành động như quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Trở lại quốc tịch Việt Nam.
Những người đã mất quốc tịch Việt Nam, nếu có lý do chính đáng, có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam.