Tìm kiếm
Chương XV Luật Quản lý thuế 2019: Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
| Số hiệu: | 38/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 18/07/2019 | Số công báo: | Từ số 561 đến số 562 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mới: Kéo dài thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN
Đây là nội dung nổi bật tại Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 13/6/2019.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Như vậy, sẽ kéo dài thời hạn quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán (quy định hiện tại chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
Ngoài ra, Luật này còn có một số điểm mới quan trọng, đơn cử như:
- Bổ sung thêm quyền của người nộp thuế (Điều 16);
- Quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (Khoản 4 Điều 42);
- Sửa đổi thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (Điều 87)…
Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế thực hiện theo quy định của Luật này.
4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 52 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.
6. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế của người nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt.
7. Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.
1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
2. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại Điều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu thuế không đúng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các Điều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.
2. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế bao gồm:
a) Hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế;
b) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này;
c) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định của Luật Hải quan;
d) Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;
đ) Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
e) Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
1. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bao gồm:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
b) Người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập tờ khai giao dịch liên kết nhưng cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền khi thanh tra, kiểm tra kết luận số liệu thanh tra, kiểm tra khác với số liệu đã khai của người nộp thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
c) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn không hợp pháp thuộc về bên bán hàng.
2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 143 của Luật này thì ngoài việc phải khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan;
b) Cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan; phát hiện khi thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
3. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nếu đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nhưng vẫn phải nộp số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;
b) Người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan.
1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.
6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
9. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
10. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
11. Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật này đối với trường hợp sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
b) Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
1. Ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì bị phạt số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp các tài khoản của người nộp thuế không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền thuế nợ mà người nộp thuế phải nộp.
2. Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE TAX OFFENCES
Article 136. Rules for imposition of penalties for tax administrative offences
1. Penalties for tax administrative offences shall be imposed in accordance with regulations of law on tax administration and administrative penalties.
2. Use of illegal invoices, illegal use of invoices, improper use of invoice that lead to underpayment of tax or tax evasion shall incur penalties for tax administrative offences instead of administrative penalties for invoice-related offences.
3. The maximum fines for understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, remission, cancellation, and tax evasion shall be imposed in accordance with this Law.
4. The fine for a tax offence committed by an organization is twice the fine for the same offence committed by an individual, except for understatement of tax payable and overstatement of tax eligible for refund, remission, cancellation, and tax evasion.
5. In case of tax liability imposition specified in Article 50 and Article 52 of this Law, the offence, depending on its nature and seriousness, may incur the penalties for tax administrative offences specified in this Law.
6. The on-duty competent person that discovers the tax offence shall issue a record as prescribed by law. In case the taxpayer declares tax electronically, the electronic tax notice that specifies the tax offence shall be the basis for penalty imposition.
7. Criminal laws shall apply if the tax offence is liable to criminal prosecution.
Article 137. Time limits for imposition of penalties for tax administrative offences
1. The time limit for imposition of penalties for an offence against tax procedures is 02 years from the day on which the offence is committed.
2. The time limit for imposition of tax evasion that is not liable to criminal prosecution, understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, remission or cancellation is 05 years from the day on which the offence is committed.
3. After the aforementioned time limits expire, the taxpayer will not incur penalties but still has to fully pay the outstanding tax, the evaded tax, the incorrectly reduced, exempted or refunded tax plus (+) late payment interest that have accrued over the last 10 years before the day on which the offence is discovered. In case the taxpayer is not registered, the outstanding tax plus (+) late payment interest that has accrued before the offence is discovered.
Article 138. Penalties, fines and remedial measures
1. Penalties for tax administrative offences include:
a) Warning;
b) Fine.
2. Fines for tax offences
a) The maximum fines for the offences specified in Article 141 of this Law shall comply with regulations of law on administrative penalties;
b) The fine for understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, remission or cancellation in the cases specified in Point a Clause 2 Article 142 of this Law shall be 10% of the difference;
c) The fine for understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, remission or cancellation in the cases specified in Clause 1, Point b and Point c Clause 2 Article 142 of this Law shall be 20% of the difference;
d) The fine for tax evasion specified in Article 143 of this Law shall be 01 – 03 times the tax evaded.
3. Remedial measures include:
a) Full payment of outstanding tax;
b) Payment of tax incorrectly exempted, reduced, refunded or cancelled.
4. The Government shall elaborate this Article.
Article 139. Power to impose penalties for tax administrative offences
1. The power to impose penalties for tax administrative offences shall comply with regulations of law on tax administration and administrative penalties.
2. Heads of tax authorities, the Director of the Smuggling Investigation and Prevention Department of the General Department of Customs have the power to impose penalties for the offences specified in Article 142, 143, 144 and 145 of this Law.
3. The Government shall elaborate this Article.
Article 140. Exemption from fines
1. The taxpayer that commits a tax offence in a force majeure event specified in Clause 27 Article 3 of this Law will be exempt from paying the fine. The total fine exempted shall not exceed the loss of assets or goods.
2. If the penalty imposition decision has been implemented, the fines will not be exempted.
3. The Government shall elaborate this Article.
Section 2. ADMINISTRATIVE TAX OFFENCES
Article 141. Violations against tax procedures
1. Violations against tax procedures:
a) Failure to meet the deadline for taxpayer registration; the deadline for notification of changes to taxpayer registration information;
b) Failure to submit the tax declaration dossier within 90 days from the deadline or extended deadline;
c) Failure to submit the tax declaration dossier within the period from deadline for submission of the customs declaration to the day on which abandoned goods are handled according to the Law on Customs;
d) Incorrect or insufficient provision of information in the tax dossier without decreasing the tax payable or increasing the tax eligible for remission, refund or cancellation, unless an supplementary documents are submitted by the deadline;
dd) Violations against regulations on provision of tax-related information;
e) Failure to comply with the administrative decision on tax inspection, tax audit, tax enforcement.
2. Administrative penalties shall not be imposed for violations against tax procedures in the following cases:
a) The deadline for submission of the tax declaration dossier is extended;
b) The individual who prepare the personal income tax statement himself/herself has refundable tax;
c) Tax liability has been imposed upon a household business or individual business as prescribed in Article 51 of this Law.
3. The Government shall elaborate this Article.
Article 142. Understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for refund, remission or cancellation
1. Understatement of tax payable and overstatement of tax eligible for refund, remission or cancellation include:
a) The taxpayer incorrectly declares the basis for tax calculation or the deductible tax; the eligibility for tax remission or refund. However the transactions are fully recorded in legal accounting books, invoices and other documents;
b) The figures in the taxpayer’s market value determination documents or the declaration of related-party transactions are found incorrect by tax inspectors or tax auditors in a manner that results in Understatement of tax payable or overstatement of tax eligible for remission or refund;
c) The taxpayer uses illegal invoices/documents or illegally uses invoices that lead to decrease in tax payable or increase in tax eligible for remission or refund but the buyer of goods/services under the illegal invoices is able to prove that the seller is at fault.
2. In any of the following cases, a taxpayer that understates the export/import duty payable or overstates the duty eligible for remission, refund or cancellation that is not mentioned in Clause 6 and Clause 7 Article 143 of this Law, in addition to making supplementation to the tax dossier, will have to fully pay tax, late payment interest and face administrative penalties:
a) The taxpayer realizes the mistake and supplements the tax dossier after the customs authority has announced the physical inspection of customs documents of the goods undergoing customs procedures, or after 60 days from the customs clearance date and before the customs authority issues the decision on post-clearance inspection or inspection of goods granted customs clearance;
b) The mistakes are discovered by the customs authority while the goods are undergoing customs procedures, during inspection of goods that have been granted customs clearance, or during post-clearance inspection and the violator has voluntarily paid the duty in full.
c) The violator has voluntarily paid the duty in full, in the cases other than those specified in Point a and Point b of this Clause.
3. Administrative penalties for tax offences will not be imposed if the taxpayer has supplemented the tax dossier and voluntarily paid the duty in full before the tax authority announces the decision on tax audit or tax inspection on the taxpayer’s premises, or before the tax authority discovers the violations without a tax audit or tax inspection on the taxpayer’s premises.
4. In case of exports and imports, penalties for administrative tax offences shall not be imposed. However, the taxpayer has to pay the outstanding duty and late payment interest in the following cases:
a) The taxpayer has supplemented the tax dossier before the customs authority announces the physical inspection of customs documents of the goods undergoing customs procedures;
b) The taxpayer supplements the tax dossier within 60 days from the date of customs clearance and before the customs authority issues a decision on post-clearance inspection or inspection of the goods granted customs clearance.
1. Failure to submit the application for taxpayer registration; failure to submit the tax declaration dossier or to submit the tax declaration within 90 days from the deadline or extended deadline for submission specified in this Law.
2. Failure to record the revenues relevant to calculation of tax payable in the accounting books.
3. Failure to issue invoices when selling goods/services as prescribed by law; write lower prices on the sale invoices than the actual prices.
4. Use of illegal invoices or illegal use of invoices for purchases in order to decrease the tax payable or increase the tax eligible for remission, deduction, refund or cancellation.
5. Use of documents that do not truthfully reflect the nature of the transactions or their values which leads to decrease in the tax payable or increase in the tax eligible for remission, refund or cancellation.
6. Incorrect declaration of exports or imports without making supplementation after customs clearance is granted.
7. Deliberate omission or incorrect declaration of export or import duty.
8. Collaboration with the consignor in evading import duty.
9. Repurposing of tax-free goods without informing the tax authority.
10. Carrying on business operation during the suspension period without informing the tax authority.
11. In the following cases, the penalties mentioned in Clause 1 Article 141 shall be imposed instead of penalties for tax evasion:
a) The taxpayer fails to submit the application for taxpayer registration; fails to submit the tax declaration dossier or submits the tax declaration after 90 days without incurring tax;
b) The taxpayer fails to submit the tax declaration dossier within 90 days after tax is incurred but has fully paid the tax, late payment interest before the tax authority announces the tax audit or tax inspection decision, or before the tax authority issues the record on late submission of the tax declaration dossier.
Article 144. Actions against violations committed by commercial banks and tax payment guarantors
1. The commercial bank that fails to transfer outstanding tax from the taxpayer’s account to the state budget account at the request of the tax authority shall pay a fine equal to the outstanding tax, unless the taxpayer’s account balance is not sufficient to fully pay the outstanding tax.
2. The guarantor that fails to fulfill the guarantor’s obligations when the taxpayer fails to pay tax shall fulfill the taxpayer’s obligations within the scope of the guarantee agreement.
Article 145. Actions against violations committed by relevant organizations and individuals in tax administration
1. The relevant organizations and individuals mentioned in Clause 4 Article 2 of this Law shall face administrative penalties or criminal prosecution, nature and severity of the violations, if they collaborate with taxpayers in tax evasion or refuse to implement tax enforcement decisions.
2. The relevant organizations and individuals mentioned in Clause 4 Article 2 of this Law shall face administrative penalties or criminal prosecution, nature and severity of the violations, if they fail to fulfill their obligations prescribed by this Law.
Article 146. Penalties for administrative violations against regulations on fees, charges and invoicing in tax administration
Penalties for administrative violations against regulations on fees, charges and invoicing in tax administration shall be imposed in accordance with regulations of the Government.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Bài viết liên quan
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế mới nhất 2025
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế mới nhất 2025
Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Đối với những trường hợp chưa đến mức xử lý hình sự, cá nhân, tổ chức trốn thuế sẽ bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về thuế. Vậy mức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế năm 2025 là bao nhiêu? Các tình tiết nào làm tăng nặng mức phạt? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết các quy định mới nhất về xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế để giúp bạn nắm rõ và tuân thủ đúng pháp luật. 06/11/2025Tội trốn thuế xử bao nhiêu năm tù mới nhất 2025?
Tội trốn thuế xử bao nhiêu năm tù mới nhất 2025?
Tội trốn thuế là hành vi gian lận, cố tình không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. Theo Bộ luật Hình sự, nếu trốn thuế với số tiền lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thậm chí phải chịu hình phạt tù. Vậy tội trốn thuế có thể bị phạt tù bao nhiêu năm theo quy định mới nhất năm 2025? Các yếu tố nào quyết định mức phạt? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết mức xử lý hình sự đối với tội trốn thuế theo quy định mới nhất, giúp bạn hiểu rõ về hậu quả pháp lý của hành vi này. 06/11/2025Trốn thuế là gì? Xử phạt trốn thuế thế nào mới nhất 2025
Trốn thuế là gì? Xử phạt trốn thuế thế nào mới nhất 2025
Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật khi cá nhân hoặc tổ chức cố tình không kê khai, kê khai sai hoặc có thủ đoạn gian lận để giảm số thuế phải nộp hoặc né tránh nghĩa vụ thuế. Hành vi này không chỉ gây thất thu ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh công bằng. Vậy trốn thuế được hiểu cụ thể như thế nào? Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế theo quy định mới nhất năm 2025 ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm trốn thuế, các dấu hiệu nhận biết và các hình thức xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. 06/11/2025Cách điền Tờ khai đăng ký thuế 05-ĐK-TCT mới nhất 2025
Cách điền Tờ khai đăng ký thuế 05-ĐK-TCT mới nhất 2025
Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 05-ĐK-TCT là biểu mẫu quan trọng dành cho cá nhân không kinh doanh khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế. Việc điền đúng và đầy đủ thông tin trong tờ khai giúp cá nhân dễ dàng hoàn tất thủ tục thuế, đảm bảo quyền lợi và tránh sai sót có thể ảnh hưởng đến quá trình nộp thuế sau này. Tuy nhiên, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc kê khai thông tin. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai đăng ký thuế 05-ĐK-TCT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn thực hiện thủ tục nhanh chóng và chính xác. 30/10/2025Thuế suất thuế nhà thầu là bao nhiêu mới nhất
Thuế suất thuế nhà thầu là bao nhiêu mới nhất
Tùy theo loại hình hoạt động, thuế suất nhà thầu bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với các mức khác nhau. Việc xác định đúng thuế suất giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết các mức thuế suất nhà thầu theo quy định mới nhất. 30/10/2025Cách tính thuế nhà thầu chính xác chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính thuế nhà thầu chính xác chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc tính thuế nhà thầu dựa trên các yếu tố như loại hình dịch vụ, thu nhập chịu thuế và phương pháp kê khai. Theo quy định hiện hành, thuế nhà thầu bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với các tỷ lệ khác nhau tùy từng loại hình hoạt động. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế nhà thầu theo các phương pháp phổ biến nhất. 30/10/2025Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu mới nhất
Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu mới nhất
Theo quy định mới nhất, thuế nhà thầu bao gồm ba loại thuế chính. thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Việc hiểu rõ từng loại thuế và cách áp dụng sẽ giúp các bên liên quan tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính. Bài viết này sẽ làm rõ các loại thuế áp dụng trong thuế nhà thầu theo quy định hiện hành. 30/10/2025Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất?
Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất?
Ai là người nộp thuế nhà thầu? Đây là câu hỏi quan trọng khi doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện giao dịch với đối tác nước ngoài. Việc xác định đúng đối tượng nộp thuế không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn tránh các rủi ro về thuế. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm người nộp thuế nhà thầu, các trường hợp áp dụng và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định mới nhất. 30/10/2025Thuế nhà thầu phát sinh khi nào quy định mới nhất
Thuế nhà thầu phát sinh khi nào quy định mới nhất
Thuế nhà thầu là khoản thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đây là nghĩa vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Theo quy định mới nhất, thuế nhà thầu phát sinh khi có các khoản thanh toán từ bên Việt Nam cho nhà thầu nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, bản quyền. Việc hiểu rõ thời điểm phát sinh và quy trình kê khai, nộp thuế là cần thiết để tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Bài viết này sẽ giúp làm rõ hơn các vấn đề về thuế nhà thầu. 30/10/2025Mẫu hồ sơ chứng minh người phụ thuộc có thu nhập dưới 1 triệu chuẩn quy định mới nhất 2025
