Tìm kiếm
Chương V Luật Quản lý thuế 2019: Ấn định thuế
| Số hiệu: | 38/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 18/07/2019 | Số công báo: | Từ số 561 đến số 562 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Mới: Kéo dài thời hạn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN
Đây là nội dung nổi bật tại Luật quản lý thuế 2019 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 13/6/2019.
Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
- Đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Như vậy, sẽ kéo dài thời hạn quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán (quy định hiện tại chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
Ngoài ra, Luật này còn có một số điểm mới quan trọng, đơn cử như:
- Bổ sung thêm quyền của người nộp thuế (Điều 16);
- Quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (Khoản 4 Điều 42);
- Sửa đổi thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (Điều 87)…
Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ấn định thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.
2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.
1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
a) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
c) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định;
đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
e) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
h) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;
c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;
d) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
4. Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra, thanh tra phát hiện sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ, không hợp pháp hoặc kê khai, tính thuế không đúng thực tế trong trường hợp có quy mô về doanh thu tối đa bằng mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp ấn định thuế quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
3. Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ. Mức thuế khoán phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, ngừng, tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết căn cứ, trình tự để xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;
d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;
g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
2. Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp.
1. Cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế.
2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế.
3. Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế nộp thừa.
4. Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan quản lý thuế nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp bổ sung. Cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm về việc ấn định thuế.
Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế; trường hợp không đồng ý với số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện.
Article 49. Tax liability imposition rules
1. Tax shall be imposed on the basis of tax administration rules, tax calculation methods and bases specified by tax laws and customs laws.
2. Tax authorities shall impose tax payable, separate elements or tax calculation bases.
Article 50. Tax liability imposition in case of tax offences
1. Tax liability will be imposed if the taxpayer:
a) fails to apply for taxpayer registration; fails to declare tax; fails to provide supplementary tax documents at the request of the tax authority; fails to declare fully and/or accurately the tax calculation bases;
b) fails to record or fully and/or accurately record data on the accounting books;
c) fails to present the accounting books, invoices and necessary documents relevant to the determination of tax payable within a certain time limit;
d) fails to comply with the tax inspection or tax audit decision;
dd) buys, sells, trades goods and record values thereof against their market prices;
e) buys or trades goods using illegal invoices; illegally uses invoices for real goods from which revenue has been declared for tax calculation as investigated by a competent authority;
g) is suspected of absconding or selling assets to evade tax;
h) makes false transactions to reduce tax liability; or
i) fails to fulfill the responsibility to declare and valuate related-party transactions; fails to provide information about enterprises having related-party transactions according to tax administration laws.
2. Bases for tax liability imposition:
a) The database of the tax authorities and commercial database;
b) Comparison between the tax payable by providers of the same goods or services on the same scale in the same area (or in another area if such similar providers are not available in the same area).
c) Unexpired inspection results and documents;
d) The ratio of tax on revenue in the corresponding field according to tax laws.
3. Separate elements relevant to determination of tax payable shall be imposed in the following cases:
a) Through inspection of the tax declaration dossier, the tax authority has reasonable grounds to believe that the taxpayer did not fully or accurately declare the elements serving as the basis for tax calculation and fails to provide supplementary documents as requested by the tax authority;
b) Through inspection of the accounting books and invoices relevant to tax calculation, the tax authority is able to prove that the taxpayer failed to accurately or truthfully record the tax calculation elements;
c) Selling prices of goods/services were in accurately recorded in order to reduce the taxable revenue; buying prices of raw materials, goods and services were inaccurately recorded in order to increase expense or deductible VAT and thus reduce the amount of tax payable;
d) The taxpayer failed to determine the elements or fails to calculate the tax payable after the elements are determined. separate elements or tax calculation bases.
4. In cases other than those specified in Clause 3 of this Article, a taxpayer shall have proportional tax imposed on their revenue if the tax authority finds that their accounting books, invoices and documents are inadequate or illegal, or tax is not accurately declared and their maximum revenue is equal to the maximum revenue of a microenterprise defined by regulations of law on assistance for small and medium enterprises.
5. The Government shall elaborate this Article.
Article 51. Flat tax payable by household businesses and individual businesses
1. Tax authorities shall determine the flat tax payable by household businesses and individual businesses who fail to comply with or fully comply with regulations on accounting, invoices and documents, except for the cases in Clause 5 of this Article.
2. Tax authority shall impose flat tax according to declarations of household businesses and individual businesses, the database of tax authorities, and comments of Tax Advisory Council of the commune.
3. Flat tax shall be imposed by calendar year (or by month for seasonal business). Flat tax shall be published in the commune. The taxpayers shall inform the tax authority when changing their business lines or scale, suspend or shut down the business in order to adjust the flat tax.
4. The Minister of Finance shall specify the bases and procedures for determination of flat tax payable by household businesses and individual businesses.
5. Household businesses and individual businesses whose revenues and employees reach the upper limit for extra-small enterprises prescribed by regulations of law on small and medium enterprises shall do accounting and declare tax.
Article 52. Imposition of tax on exports and imports
1. Customs authorities shall impose tax liability on exports and imports in the following cases:
a) The declarant declares tax according to illegal documents; fails to declare or accurately and fully declare information serving tax calculation;
b) The declarant fails to provide, refuses to provide or delays providing accounting books, documents and data relevant to tax calculation;
c) The declarant fails to prove, explain or fails to explain in the tax calculation as prescribed by law; fails to comply with the customs authority’s inspection decision;
d) The declarant fails to record or fully and accurately record data on the accounting books to calculate tax;
dd) The customs authority has evidence to that the declared value is false;
e) The transaction is falsely carried out in a manner that affects the amount of tax payable;
g) The declarant fails to calculate the amount of tax payable themselves;
h) Other cases of unconformable tax declaration discovered by customs authorities.
2. The customs authority shall impose tax according to the exports or imports in reality; the tax calculation bases and methods; the tax administration database and commerce database; customs declarations; other documents and information relevant to the exports and imports.
3. The Government shall elaborate this Article.
Article 53. Responsibilities of tax authorities for tax liability imposition
1. The tax authority shall inform the taxpayer of the reasons and basis for tax liability imposition, the amount of tax imposed and the deadline for paying tax.
2. In case tax liability is imposed after a tax audit or tax inspection, the reasons and basis for tax liability imposition, the amount of tax imposed and the deadline for paying tax shall be written in the audit or inspection record or and tax decision.
3. If the tax imposed by the tax authority is greater than the tax payable under a dispute settlement decision issued by a competent authority or a court decision or court judgment, the tax authority shall refund the difference.
4. If the tax imposed by the tax authority is smaller than the tax payable under a dispute settlement decision issued by a competent authority or a court decision or court judgment, the taxpayer shall pay the difference. Tax authorities for be responsible for tax liability imposition.
Article 54. Responsibilities of tax authorities for paying tax imposed
Taxpayers shall pay the tax imposed by tax authorities under tax decisions, even if they do not concur with it, in which case they may request explanation from the tax authority or file a complaint or lawsuit against the tax liability imposition decision. Taxpayers shall provide documents to support their complaints or lawsuits.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế
Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Bài viết liên quan
Người nộp thuế bao gồm những ai mới nhất 2025?
Người nộp thuế bao gồm những ai mới nhất 2025?
Người nộp thuế là cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật. Từ năm 2025, danh sách người nộp thuế tiếp tục được xác định theo các nhóm cụ thể, bao gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có thu nhập chịu thuế và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế. Vậy ai thuộc diện phải nộp thuế theo quy định mới nhất? Có những thay đổi gì cần lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các nhóm đối tượng nộp thuế theo pháp luật hiện hành, giúp cá nhân và doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ thuế của mình. 06/11/2025Hướng dẫn tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản mới nhất 2025
Việc tra cứu thông tin người nộp thuế là cần thiết để kiểm tra mã số thuế, tình trạng hoạt động và các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của cá nhân, tổ chức. Hiện nay, cơ quan thuế cung cấp nhiều cách thức tra cứu trực tuyến giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra thông tin một cách nhanh chóng, chính xác. Vậy làm thế nào để tra cứu thông tin người nộp thuế đơn giản nhất năm 2025? Cần những thông tin gì để thực hiện tra cứu? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước tra cứu thông tin người nộp thuế theo quy định mới nhất, giúp bạn thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. 06/11/2025Công ty phát sinh khoản thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài được khấu trừ khi nào?
Công ty phát sinh khoản thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài được khấu trừ khi nào?
Khi doanh nghiệp tại Việt Nam nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài, một trong những vấn đề quan trọng là thời điểm được khấu trừ khoản thuế này. Việc hiểu rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi thuế và tuân thủ pháp luật. Bài viết này sẽ giải đáp thời điểm và điều kiện khấu trừ thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất. 31/03/2025Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2025
Mẫu 01/NTNN tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2025
Tờ khai thuế nhà thầu là biểu mẫu quan trọng để doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam. Việc kê khai đúng và đầy đủ giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, tránh sai sót và rủi ro thuế. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu tờ khai thuế nhà thầu mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách điền từng mục. 30/10/2025Thuế nhà thầu nước ngoài bao nhiêu phần trăm?
Thuế nhà thầu nước ngoài bao nhiêu phần trăm?
Thuế nhà thầu nước ngoài là khoản thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam. Tùy vào loại hình dịch vụ, hàng hóa cung cấp, mức thuế suất có thể khác nhau. Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất, giúp doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình. 30/10/2025Thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài bao nhiêu mới nhất 2025
Thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài bao nhiêu mới nhất 2025
Việc cập nhật và hiểu rõ các mức thuế suất mới nhất là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mức thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành, giúp bạn nắm bắt và áp dụng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. 30/10/2025Thuế nhà thầu nước ngoài là gì? 7 điều cần biết về thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2025?
Thuế nhà thầu nước ngoài là gì? 7 điều cần biết về thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất 2025?
Thuế nhà thầu nước ngoài là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Năm 2025, các quy định về thuế nhà thầu có thể có những thay đổi quan trọng, ảnh hưởng đến doanh nghiệp và cá nhân có giao dịch với đối tác nước ngoài. Bài viết này sẽ cung cấp 7 điều quan trọng cần biết về thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất, giúp bạn nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 30/10/2025Thuế nhà thầu mua phần mềm nước ngoài đóng bao nhiêu?
Thuế nhà thầu mua phần mềm nước ngoài đóng bao nhiêu?
Việc mua phần mềm từ nước ngoài ngày càng phổ biến, nhưng doanh nghiệp cần lưu ý đến nghĩa vụ thuế nhà thầu. Hiểu rõ mức thuế suất và cách áp dụng sẽ giúp tuân thủ quy định pháp luật và quản lý chi phí hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thuế nhà thầu khi mua phần mềm từ nước ngoài. 30/10/2025Thuế nhà thầu có được khấu trừ không mới nhất 2025
Thuế nhà thầu có được khấu trừ không mới nhất 2025
Một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm là liệu khoản thuế này có được khấu trừ hay không. Việc xác định khả năng khấu trừ thuế nhà thầu không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế mà còn tác động đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định khấu trừ thuế nhà thầu theo pháp luật hiện hành. 30/10/2025Thuế nhà thầu bao nhiêu phần trăm mới nhất 2025
