Tìm kiếm
Chương V Luật phí và lệ phí 2015: Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước về quản lý phí và lệ phí
| Số hiệu: | 97/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 30/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1261 đến số 1262 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí theo đề nghị của Chính phủ và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
5. Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Kiến nghị với Bộ Tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Xem xét, cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
1. Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
5. Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Kiến nghị với Bộ Tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
AUTHORITY AND RESPONSIBILITY OF REGULATORY AGENCIES FOR MANAGEMENT OF FEES AND CHARGES
Article 17. Authority of Standing committee of the National Assembly
1. Make decisions on amendments, supplements or postponement of a number of fees and charges at the request of the Government and make the report to the National Assembly in the next meeting session.
2. Make decision on level of collection, payment, management and use of legal fees and charges;
Article 18. Authority and responsibility of Government
1. Unify state administration on fees and charges;
2. Make submission of a number of fees and charges to the Standing committee of the National Assembly for amendments, supplements.
3. Stipulate level of fees and charges, collection, payment, management and use of fees and charges within competence;
4. Make submission to the Standing committee of the National Assembly for stipulating collection, exemptions, remission, payment, management and use of legal fees and charges;
5. Provide guidance on unification of fees and charges in the list of fees and charges enclosed herewith;
Article 19. Authority and responsibility of Ministry of Finance
1. Assist the Government with unifying state administration on fees and charges;
2. Promulgate legislative documents on fees and charges within competence or make the submission to the Government for promulgation;
3. Stipulate level of fees and charges, collection, payment, management and use of fees and charges within competence;
4. Organize and instruct collection, payment, management and use of fees and charges;
5. Investigate, inspect and handle violations in activities of collection, payment, management and use of fees and charges according to law provisions;
6. Handle complaints, denunciations on fees and charges according to law provisions;
Article 20. Responsibility of Supreme People’s Court, Supreme People’s Procuracy, ministerial-level agencies and Governmental agencies
1. Direct, instruct and organize implementation of the Law on Fees and Charges within branches and sectors within management;
2. Investigate, inspect and handle violations in activities of collection, payment, management and use of fees and charges within branches, sectors under management;
3. Make reports on collection, payment, management and use of fees and charges within branches, sectors under management;
4. Submit proposal for activities requiring collection of fees, charges to the Ministry of Finance for making report to the Government and the Standing committee of the National Assembly for amendments and supplements; submit proposal for level of fees, charges, collection, payment, exemptions, remission, management and use of specific kind of fees, charges within branches, sectors to the Government or the Ministry of Finance;
Article 21. Authority of provincial People’s Councils
1. Decide level of collection, exemptions, remissions, payment, management and use of fees and charges within competence;
2. Review and provide suggestions to People’s committees of provinces for making proposal to the Government and the Standing committee of the National Assembly for amendments, supplements and postponement of fees and charges within competence;
Article 22. Authority and responsibility of People’s committees of provinces
1. Make submission to provincial People’s Councils for decisions on level of collection, exemptions, remissions, payment, management and use of fees and charges within competence;
2. Make report on collection of fees and charges in localities to regulatory agencies at higher level and provincial People’s Councils;
3. Investigate, inspect and handle violations in activities of collection, payment, management and use of fees and charges according to law provisions;
4. Handle complaints, denunciations on fees and charges according to law provisions;
5. Make report to People’s Council for supplements, amendments or postponement of fees and charges within its competence before making proposal to the Government and the Standing committee of the National Assembly for decisions;
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng, việc hiểu rõ các quy định về lệ phí trước bạ khi mua hoặc sang tên ô tô là rất quan trọng đối với người dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Mức lệ phí trước bạ không chỉ ảnh hưởng đến chi phí ban đầu khi sở hữu ô tô mà còn liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khi mua bán, sang nhượng. Năm 2025, mức lệ phí trước bạ ô tô tại hai thành phố này đã có những thay đổi nhất định. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật những thông tin mới nhất về mức lệ phí trước bạ xe ô tô tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giúp người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường ô tô cũ tại Việt Nam ngày càng sôi động, việc nắm rõ mức lệ phí trước bạ khi sang tên xe trở nên quan trọng đối với cả người mua và người bán. Từ ngày 1/12/2024, theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô cũ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc là 2% trên giá tính lệ phí trước bạ . Việc hiểu rõ quy định này giúp người dân chủ động trong việc tính toán chi phí và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc mua bán, sang tên xe ô tô cũ. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, ô tô điện đang dần trở thành xu hướng tất yếu tại Việt Nam nhờ tính thân thiện với môi trường và chi phí vận hành thấp. Để khuyến khích người dân chuyển đổi từ xe sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe điện, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí, trong đó có lệ phí trước bạ. Năm 2025, chính sách miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện tiếp tục được gia hạn, thu hút sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong lĩnh vực ô tô. Vậy cụ thể mức lệ phí trước bạ ô tô điện mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất. 27/04/2025Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Khi mua ô tô mới năm 2025, người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ mức thu lệ phí trước bạ để chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế. Mức thu này được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. 27/04/2025Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Việc nộp lệ phí trước bạ ô tô là bước bắt buộc khi thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định mới nhất năm 2025, lệ phí trước bạ cần được nộp trước hoặc cùng thời điểm đăng ký xe để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu. 27/04/2025Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc hiểu rõ cách tính lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất năm 2025 sẽ giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh những sai sót không đáng có. 27/04/2025Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Việc nắm rõ các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời tận dụng các ưu đãi theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu lệ phí trước bạ là yếu tố được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu tài sản như nhà, đất, ô tô, xe máy. Trong năm 2025, các quy định về mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục được áp dụng theo hướng rõ ràng, cụ thể cho từng loại tài sản nhằm đảm bảo minh bạch, thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc nắm rõ mức thu trước bạ giúp người dân chủ động tính toán chi phí và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Đối tượng nào phải chịu thuế trước bạ mới nhất 2025?
