Tìm kiếm
Chương II Luật phí và lệ phí 2015: Nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí
| Số hiệu: | 97/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 30/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1261 đến số 1262 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí
Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí
1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
PRINCIPLES OF DETERMINATION OF LEVEL, EXEMPTIONS, REMISSIONS OF FEES AND CHARGES
Article 8. Principles of determination of level of fees
Level of fees is determined to basically make up for expenses with due account taken of policies on socio-economic development of the state over periods, ensuring equality, fairness, public disclosure and transparency on rights and obligations of citizens.
Article 9. Principles of determination of level of charges
Level of charges is a pre-fixed amount of money without aiming at compensation for expenses; level of registration fee is determined by percentage of property value, ensuring equality, fairness, public disclosure and transparency on rights and obligations of citizens.
Article 10. Exemptions, remissions of fees, charges
1. Persons who are entitled to exemptions, remissions of fees and charges include children, poor households, senior citizens, the disabled, and persons with meritorious services to the Revolution, ethnic minorities living in communes facing extreme socio-economic difficulties and others as prescribed.
2. The Standing committee of the National Assembly shall stipulate persons entitled to exemptions and remissions of legal fees and charges.
3. The Government shall stipulate persons entitled to specific exemptions and remissions within competence.
4. The Minister of Finance, provincial People’s Councils shall stipulate persons entitled to specific exemptions and remissions within competence.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng, việc hiểu rõ các quy định về lệ phí trước bạ khi mua hoặc sang tên ô tô là rất quan trọng đối với người dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Mức lệ phí trước bạ không chỉ ảnh hưởng đến chi phí ban đầu khi sở hữu ô tô mà còn liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khi mua bán, sang nhượng. Năm 2025, mức lệ phí trước bạ ô tô tại hai thành phố này đã có những thay đổi nhất định. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật những thông tin mới nhất về mức lệ phí trước bạ xe ô tô tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giúp người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường ô tô cũ tại Việt Nam ngày càng sôi động, việc nắm rõ mức lệ phí trước bạ khi sang tên xe trở nên quan trọng đối với cả người mua và người bán. Từ ngày 1/12/2024, theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô cũ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc là 2% trên giá tính lệ phí trước bạ . Việc hiểu rõ quy định này giúp người dân chủ động trong việc tính toán chi phí và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc mua bán, sang tên xe ô tô cũ. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, ô tô điện đang dần trở thành xu hướng tất yếu tại Việt Nam nhờ tính thân thiện với môi trường và chi phí vận hành thấp. Để khuyến khích người dân chuyển đổi từ xe sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe điện, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí, trong đó có lệ phí trước bạ. Năm 2025, chính sách miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện tiếp tục được gia hạn, thu hút sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong lĩnh vực ô tô. Vậy cụ thể mức lệ phí trước bạ ô tô điện mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất. 27/04/2025Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Khi mua ô tô mới năm 2025, người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ mức thu lệ phí trước bạ để chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế. Mức thu này được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. 27/04/2025Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Việc nộp lệ phí trước bạ ô tô là bước bắt buộc khi thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định mới nhất năm 2025, lệ phí trước bạ cần được nộp trước hoặc cùng thời điểm đăng ký xe để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu. 27/04/2025Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc hiểu rõ cách tính lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất năm 2025 sẽ giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh những sai sót không đáng có. 27/04/2025Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Việc nắm rõ các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời tận dụng các ưu đãi theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu lệ phí trước bạ là yếu tố được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu tài sản như nhà, đất, ô tô, xe máy. Trong năm 2025, các quy định về mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục được áp dụng theo hướng rõ ràng, cụ thể cho từng loại tài sản nhằm đảm bảo minh bạch, thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc nắm rõ mức thu trước bạ giúp người dân chủ động tính toán chi phí và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Đối tượng nào phải chịu thuế trước bạ mới nhất 2025?
