Tìm kiếm
Chương VI Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Cư trú
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:
a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;
b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;
d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;
đ) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.
2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.
3. Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.
Cơ sở lưu trú là nơi tạm trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú khác theo quy định của pháp luật.
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 34. Tạm trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển, khu vực biên giới và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
1. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển và thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc thị trấn, thị xã, thành phố, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới thì khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú.
1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.
Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú
1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú
1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú
1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;
e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.
3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.
5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.
Điều 42. Giải quyết cho thường trú đối với người không quốc tịch
1. Người không quốc tịch quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tạm trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú;
b) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
2. Thủ tục giải quyết cho người không quốc tịch thường trú thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 41 của Luật này.
Điều 43. Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú
1. Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú;
b) Thẻ thường trú;
c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.
2. Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;
b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;
c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;
d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài thường trú cấp lại thẻ.
1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:
a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;
b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;
d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;
đ) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.
2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.
3. Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.
Cơ sở lưu trú là nơi tạm trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú khác theo quy định của pháp luật.
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển và thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
2. Người nước ngoài không được tạm trú tại khu vực cấm, khu vực tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền; vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động trong khu vực biên giới biển. Trường hợp tạm trú tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc thị trấn, thị xã, thành phố, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới thì khai báo tạm trú theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Cơ quan tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú.
1. Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu gia hạn tạm trú phải đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này, tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.
1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.
1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.
3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.
4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.
3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.
1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú;
b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;
e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.
3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.
5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.
1. Người không quốc tịch quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tạm trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin thường trú;
b) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
2. Thủ tục giải quyết cho người không quốc tịch thường trú thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 41 của Luật này.
1. Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú;
b) Thẻ thường trú;
c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.
2. Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;
b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;
c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;
d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài thường trú cấp lại thẻ.
Section 1: TEMPORARY RESIDENCE
Article 31. Temporary residence permit
1. The immigration unit shall issue temporary residence permits to foreigners by appending a seal in their passports or separate visas with the following time limits:
a) The duration of the certificate of temporary residence is the same as the duration of the visa. If the duration of the visa is not longer than 15 days, the duration of the temporary residence permit shall be 15 days. If the visa symbol is ĐT or LĐ, the duration of the temporary residence permit shall not exceed 12 months, and the issuance of a temporary residence card shall be considered;
b) For the persons granted visa-free entry under international agreements to which Vietnam is a signatory, the duration of temporary residence permit shall comply with such international agreements, or shall be 30 days if it is not specified by the international agreements;
c) For the persons visa-free entry to a checkpoint economic zones, the duration of temporary residence permit shall be 15 days, and 30 days for those granted visa-free entry to special administrative - economic units.
d) The duration of temporary residence permits issued to nationals of the countries to which Vietnam grant visa-free entry shall be 15 days;
dd) Temporary residence permits shall not be issued to foreigners who have unexpired permanent residence cards or temporary residence cards.
2. Foreigners may temporarily reside in Vietnam through out the duration of the temporary residence permit issued.
3. The time limit for temporary residence may be shortened or invalidated by the immigration authority when the foreigner violates Vietnam’s law.
Article 32. Lodging establishments
Lodging establishments are places where foreigners temporary reside within Vietnam’s territory, including lodging establishments for tourists, guesthouses, housing areas for foreigners who work, study, or serve their internship in Vietnam, medical facilities, private houses, and other lodging establishments defined by law.
Article 33. Declaration of temporary residence
1. Any foreigner that temporary resides in Vietnam must, via the manager of the lodging establishment, declare his/her temporary residence at the local police authority.
2. The manager of the lodging establishment shall complete the declaration form and submit it to the local police authority within 12 hours (or within 24 hours if the administrative division is in a remote area) since the foreigner arrives at the lodging establishment.
3. Lodging establishments that are hotels must have Internet access or connect to the computer network of the immigration authority affiliated to the provincial police authority to transmit foreigners’ declarations of temporary residence. Other lodging establishments that have Internet access may directly send the foreigners’ declarations of temporary residence to the email address of the immigration authority affiliated to the provincial police authority.
4. Any foreigner that changes his temporary residence or resides at a place other than that written in the temporary residence card must submit a declaration of temporary residence as prescribed in Clause 1 of this Article.
Article 34. Temporary residence in industrial parks, export-processing zones, checkpoint economic zones, coastal economic zones, bordering areas, and special administrative - economic units
1. Foreigners may reside in lodging establishments in industrial parks, export-processing zones, checkpoint economic zones, and coastal economic zones, and shall declare their temporary residence in accordance with Article 33 of this Law.
2. Foreigners must not temporarily resides in prohibited areas, areas in bordering areas on land where activities are suspended; prohibited zones, and restricted areas in bordering areas at sea. Foreigners may reside in lodging establishments in industrial parks, export-processing zones, checkpoint economic zones, and coastal economic zones, and shall declare their temporary residence in accordance with Article 33 of this Law. Agencies that receive declarations of temporary residence of foreigners shall notify the border guard stations in the same administrative division where the lodging establishment is situated.
Article 35. Extension of temporary residence status
1. Any foreigner who is temporarily residing in Vietnam and wish to have the temporary residence status extended must request the inviting entity to follow the procedures at an immigration authority or a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs.
2. The inviting entity mentioned in Clause 1 of this Article shall directly send the written request for extension of the temporary residence status enclosed with a passport or laissez-passer of the foreigner to the competent authority of the Ministry of Foreign Affairs in the cases mentioned in Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 8 of this Law, or at the immigration authority in the cases mentioned in Clause 1 Article 16 of this Law.
3. Within 05 working days from the receipt of sufficient documents, the immigration authority or the competent authority of the Ministry of Foreign Affairs shall consider extending temporary residence status.
Article 36. Cases in which temporary residence cards are issued and symbols of temporary residence cards
1. Foreigners being members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations of the UN, intergovernmental organizations in Vietnam, their spouses, children under 18 years of age, and housemaid that go along during their term of office shall be issued with temporary residence cards with the symbol NG3.
2. Foreigners issued with LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT visas shall be issued with temporary residence cards with the same symbols.
Article 37. Procedures for issuance of temporary residence card
1. An application for the temporary residence card consists of:
a) A written request from the inviting entity;
b) A declaration bearing a picture;
c) The passport;
d) Papers proving the status mentioned in Article 36 of this Law.
2. An application for a temporary residence card shall be processed as follows:
a) The diplomatic mission, consular office, or another agency authorized by the foreigner in Vietnam shall send the application for the NG3 temporary residence card to a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs;
b) The inviting entity shall directly submit the application for issuance of the temporary residence card to the foreigner to the immigration authority in the same administrative division in which the inviting entity is based or residing.
c) Within 05 working days from the receipt of sufficient documents, the immigration authority or the competent authority of the Ministry of Foreign Affairs shall consider issuing the temporary residence card.
Article 38. Duration of temporary residence cards
1. The duration of a temporary residence card is at least 30 days shorter than the remaining duration of the passport.
2. The duration of a NG3, LV1, LV2, ĐT or DH temporary residence card shall not exceed 05 years.
3. The duration of a NN1, NN2, TT temporary residence card shall not exceed 03 years.
4. The duration of a LĐ or PV1 temporary residence card shall not exceed 02 years.
5. Expired temporary residence cards may be extended.
Section 2: PERMANENT RESIDENCE
Article 39. Cases in which grant of permanent residence status is considered
1. Foreigners who have contributed to the development and protection of Vietnam and are awarded medals or titles by Vietnam’s government.
2. Foreigners who are scientists or experts temporarily residing in Vietnam.
3. Any foreigner sponsored by his parent, spouse, or child who is a Vietnamese citizen and has a permanent residence in Vietnam.
4. Any person without nationalities who has had a temporary residence in Vietnam from 2000 or earlier.
Article 40. Conditions for considering grant of permanent residence status
1. Any of the foreigners mentioned in Article 39 of this Law may be granted permanent residence status if he/she has a legitimate residence and is making a decent living in Vietnam.
2. Foreigners mentioned in Clause 2 Article 39 of this Law must be proposed by the Ministers, Heads of ministerial agencies or Governmental agencies in corresponding fields.
3. Any of the foreigners mentioned in Clause 3 Article 39 who have had a temporary residence in Vietnam for 03 consecutive years or more.
Article 41. Procedures for granting permanent residence status
1. Any foreigners applying permanent residence status (hereinafter referred to as applicant) shall follow the procedures at an immigration authority. The application consists of:
a) A written request permanent residence status;
b) A criminal record issued by a competent authority of the country of which the applicant is a citizen;
c) A diplomatic note from a diplomatic mission of the country, of which the applicant is a citizen, requesting grant of permanent residence status to the applicant;
d) Certified true copy of the passport;
dd) Papers proving the fulfillment of requirements mentioned in Article 40 of this Law;
e) A note of sponsorship (applied to the foreigner mentioned in Clause 3 Article 39 of this Law).
2. Within 04 months from the receipt of sufficient documents, the Minister of Public Security shall consider granting the permanent residence status; if further investigation is deem necessary, the deadline may be extended for up to 02 months.
3. The immigration authority shall send a written notification of the result to the applicant and the police authority of the province where the foreigner wishes to have a permanent residence.
4. Within 04 working days from the receipt of the notification from the immigration authority, the police authority of the province shall notify the foreigner of the grant of permanent residence status.
5. Within 03 months from the receipt of the notification of the grant of permanent residence status, the foreigner must go to the immigration authority affiliated to the provincial police department to receive the permanent residence card.
Article 42. Grant of permanent residence status to people without nationalities
1. Any of the people without nationalities mentioned in Clause 4 Article 39 of this Law may submit an application to the immigration authority affiliated to the police authority of the province where he/she has a temporary residence. The application consists of:
a) A written request for grant of permanent residence status;
b) Papers proving that he/she has had a temporary residence in Vietnam before 2000 and satisfy all requirements in Clause 1 Article 40 of this Law.
2. Procedures for granting permanent residence status to people without nationalities shall comply with Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 41 of this Law.
Article 43. Replacement, reissuance of permanent residence cards
1. Permanent residence cards shall be issued by provincial police authorities. Every 10 years, every foreigner who has a permanent residence status must go to a provincial police authority to replace the permanent residence card. The application consists of:
a) An application form for replacement of the permanent residence card;
b) The permanent residence card;
c) A certified true copy of the passport, except for those without nationalities.
2. If permanent residence card is lost or, damaged, or its contents are changed, its holder must follow the procedures for reissuance of the card at the police authority of the province where he/she has the permanent residence. The application consists of:
a) An application form for reissuance of the permanent residence card;
b) The permanent residence card (or a report on the loss of the card);
c) A certified true copy of the passport, except for those without nationalities;
d) Papers proving the changes to the contents of the permanent residence card.
3. Within 20 days from the day on which sufficient documents are received, the police authority of the province shall reissue the card.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam, việc khai báo tạm trú trở thành một yêu cầu quan trọng để đảm bảo an ninh và quản lý dân cư hiệu quả. Từ năm 2025, Việt Nam đã triển khai hệ thống khai báo thông tin tạm trú trực tuyến nhằm giúp người dân và các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ khai báo mà không cần đến cơ quan hành chính. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo tạm trú qua cổng thông tin điện tử, từ việc đăng ký tài khoản đến nộp hồ sơ và nhận xác nhận trực tuyến, đảm bảo tính tiện lợi, minh bạch và tiết kiệm thời gian cho người thực hiện. 21/07/2025Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, tờ khai NA8 là một trong những giấy tờ quan trọng mà người xin cấp thẻ phải chuẩn bị. Tờ khai này không chỉ giúp cơ quan chức năng nắm bắt đầy đủ thông tin của người xin cấp thẻ mà còn là một phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ yêu cầu cấp thẻ tạm trú. Việc điền đúng và đủ thông tin trong tờ khai NA8, cũng như nắm rõ các yêu cầu về cách thức điền tờ khai (viết tay hay đánh máy) là rất quan trọng để hồ sơ được xử lý nhanh chóng và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tờ khai NA8, các giấy tờ cần nộp kèm và các lưu ý khi hoàn thiện hồ sơ để đảm bảo quy trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Để hỗ trợ quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài đang làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam, mẫu tờ khai NA16 là một trong những giấy tờ quan trọng cần thiết cho các tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh. Mẫu NA16 bao gồm thông tin chi tiết về tổ chức bảo lãnh và cá nhân nước ngoài được bảo lãnh, cùng với mục đích và thời hạn lưu trú đề nghị. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho năm 2025, bao gồm cách điền từng mục trong mẫu NA16 và các giấy tờ cần thiết kèm theo, giúp các tổ chức bảo lãnh đảm bảo hồ sơ xin thẻ tạm trú được chuẩn bị chính xác và đầy đủ. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Đối với người nước ngoài làm việc, sinh sống hoặc đoàn tụ cùng gia đình tại Việt Nam, thẻ tạm trú là một trong những giấy tờ cần thiết để lưu trú lâu dài. Trong năm 2025, quy trình và yêu cầu để hoàn thiện tờ khai NA8 – Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – đã có những thay đổi nhằm đáp ứng các quy định mới về xuất nhập cảnh. 21/07/2025Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mạnh về ngành du lịch phù hợp với việc nghỉ dưỡng, vì vậy mà cũng thu hút được đông đảo khách du lịch nước ngoài ghé đến. Từ đây, vấn đề đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cũng được phát sinh. Vậy thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài mới nhất là gì, cùng tìm hiểu qua bài viết này. 22/07/2025Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và quản lý cư trú hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn về thời hạn đăng ký tạm trú cụ thể, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định pháp lý có thể thay đổi theo từng năm. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc "Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?" và cung cấp những thông tin cần thiết về các mốc thời gian quan trọng, giúp người nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp có thể thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. 17/07/2025Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Để hợp pháp hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là một thủ tục bắt buộc. Một trong những câu hỏi thường gặp nhất của người nước ngoài khi làm thủ tục này là. "Làm thẻ tạm trú cần những loại ảnh nào và theo tiêu chuẩn ra sao?". Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên, giúp bạn hiểu rõ hơn về yêu cầu về ảnh khi làm thẻ tạm trú. 21/07/2025Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Thông tin về cơ quan cấp thẻ tạm trú và chi phí liên quan luôn thay đổi theo thời gian. Việc nắm bắt được những thông tin mới nhất về ai cấp thẻ tạm trú và lệ phí làm thẻ tạm trú 2 năm năm 2025 là vô cùng quan trọng để bạn có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi. 21/07/2025Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Để hợp thức hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người nước ngoài vẫn còn băn khoăn không biết nên làm thẻ tạm trú ở đâu và theo quy định mới nhất năm 2025. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm và thủ tục làm thẻ tạm trú, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất. 21/07/2025Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu mới nhất năm 2025?
