Tìm kiếm
Chương III Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Nhập cảnh
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;
2. Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh
1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
8. Vì lý do thiên tai.
9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 22. Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh
1. Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 của Luật này.
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 của Luật này.
5. Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;
2. Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
8. Vì lý do thiên tai.
9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
1. Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 của Luật này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 của Luật này.
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 của Luật này.
5. Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Article 20. Conditions for entry
A foreigner shall be granted entry into Vietnam when all of the conditions below are satisfied:
1. The foreigner has a passport/laissez-passer and a visa.
Any foreigner that enters Vietnam and is unilaterally granted visa-free entry must have a passport that is still valid for at least 06 months, and the entry date must be at least 30 days from the previous exit;
2. The foreigner is not suspended from entry as prescribed in Article 21 of this Law.
Article 21. Cases of suspension from entry
1. Any of the conditions in Clause 1 Article 20 of this Law is not satisfied.
2. Children under 14 years of age without parents, guardians or authorized custodians.
3. Forging papers or providing false information to obtain entry/exit/residence permit.
4. Any person suffering from a mental disease or infectious disease that threatens the public health.
5. Any person that was deported from Vietnam within the last 03 years.
6. Any person that was compelled to leave Vietnam within the last 06 months.
7. For reasons of epidemic prevention.
8. For reasons of natural disasters.
9. For reasons of national defense, national security, social order, and social safety.
Article 22. Entitlement to decide suspension from entry
1. The head of the immigration unit shall decide suspension from entry in the cases mentioned in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 Article 21 of this Law.
2. The Minister of Health shall decide suspension of entry in the cases mentioned in Clause 7 Article 21 of this Law.
3. The Minister of Agriculture and Rural development shall decide suspension of entry in the cases mentioned in Clause 8 Article 21 of this Law.
4. The Minister of Public Security and the Minister of National Defense shall decide suspension of entry in the cases mentioned in Clause 9 Article 21 of this Law.
5. The persons competent to decide suspension of entry are also competent to lift such suspension and take responsibility for their decision.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam tại Việt Nam có quyền được gặp thân nhân, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, quyền thăm gặp này không phải là tuyệt đối mà phải tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định do cơ quan tạm giam quy định nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, cũng như phục vụ hoạt động điều tra trong từng giai đoạn tố tụng. Việc thăm gặp sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị hợp lệ của thân nhân và người bị tạm giam. 31/05/2025Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Việc khai báo tạm trú là nghĩa vụ bắt buộc đối với người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam. Nếu không thực hiện đúng quy định, người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, mức phạt đối với hành vi không khai báo tạm trú đã được cụ thể hóa nhằm tăng cường quản lý cư trú và đảm bảo an ninh trật tự. 31/05/2025Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú tại Việt Nam thuộc về cơ quan Công an có trách nhiệm quản lý cư trú, cụ thể là Công an cấp xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện, tỉnh tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh cũng có thể xử phạt trong một số trường hợp theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 31/05/2025Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài khi vi phạm hành chính tại Việt Nam sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hình thức xử phạt có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất hoặc các biện pháp xử lý khác tùy vào mức độ và tính chất vi phạm. 31/05/2025Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nếu không thuộc diện được miễn trừ ngoại giao, họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như công dân Việt Nam, với mức phạt có thể từ 7 năm tù đến tử hình. Nếu thuộc diện miễn trừ, việc xử lý sẽ theo điều ước quốc tế hoặc thông qua con đường ngoại giao. 31/05/2025Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hoạt động hợp tác tư pháp giữa các quốc gia, đặc biệt là dẫn độ tội phạm, ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có ký kết hiệp định dẫn độ với Việt Nam. Việc một số nước không có hiệp định dẫn độ hoặc không hợp tác dẫn độ với Việt Nam khiến cho việc truy bắt, dẫn giải đối tượng phạm tội lẩn trốn ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong các vụ án kinh tế, tham nhũng hay tội phạm công nghệ cao. Dưới đây là danh sách cập nhật năm 2025 một số quốc gia chưa có thỏa thuận dẫn độ với Việt Nam. Nếu bạn muốn mình có thể cung cấp cụ thể từng nước. Bạn có muốn tiếp tục không 31/05/2025Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự. Việc xử lý còn có thể căn cứ vào điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ an ninh, trật tự trong nước. 31/05/2025Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi có kế hoạch du lịch đến một quốc gia khác, việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết là vô cùng quan trọng. Trong đó, visa và hộ chiếu là hai loại giấy tờ không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về visa và hộ chiếu, giúp bạn có một chuyến đi suôn sẻ. 20/11/2024Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc, học tập và đầu tư, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú trở thành một quy trình quan trọng, trong đó mẫu NA16 là tài liệu không thể thiếu. Mẫu NA16 được sử dụng để xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài. Để mẫu này hợp lệ, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh, như giám đốc hoặc tổng giám đốc, cần ký tên và đóng dấu. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của mẫu NA16, trường hợp nào cần nộp và ai là người chịu trách nhiệm ký tên theo quy định mới nhất năm 2025. 21/07/2025Mẫu NA16 thường nộp kèm với các mẫu nào mới nhất năm 2025?
