Tìm kiếm
Chương III Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
| Số hiệu: | 78/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 26/07/2015 | Số công báo: | Từ số 863 đến số 864 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;
b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
1. Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính từ ngày giao, nhận quân; trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
2. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang phục vụ trong ngạch dự bị có đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của quân đội, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng theo quy định của pháp luật.
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một và binh sĩ dự bị hạng hai.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:
a) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã phục vụ tại ngũ đủ 06 tháng trở lên;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ đã qua chiến đấu;
c) Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân, đã có thời gian phục vụ từ 20 tháng trở lên;
d) Công dân nam là quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ;
đ) Công dân nam là công nhân, viên chức quốc phòng được chuyển chế độ từ hạ sĩ quan, binh sĩ đã thôi việc;
e) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực hoặc đã qua huấn luyện tập trung đủ 03 tháng trở lên;
g) Công dân là binh sĩ dự bị hạng hai đã qua huấn luyện tập trung đủ 06 tháng trở lên;
h) Công dân hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên.
a) Công dân nam là binh sĩ xuất ngũ, đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng;
b) Công nhân, viên chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đã thôi việc;
c) Công dân nam thôi phục vụ trong Công an nhân dân đã có thời gian phục vụ dưới 12 tháng;
d) Công dân nam hết độ tuổi gọi nhập ngũ chưa phục vụ tại ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này.
Độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị của hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:
1. Công dân nam đến hết 45 tuổi;
2. Công dân nữ đến hết 40 tuổi.
1. Tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành hai nhóm như sau:
1. Nhóm A: Công dân nam đến hết 35 tuổi, công dân nữ đến hết 30 tuổi;
2. Nhóm B: Công dân nam từ 36 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ 31 tuổi đến hết 40 tuổi.
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một:
a) Phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng thời gian không quá 12 tháng;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hạng một được gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu hằng năm;
c) Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị quân đội; quy định số lần và thời gian huấn luyện của mỗi lần; giữa các lần huấn luyện, được gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị tập trung để kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong thời gian không quá 07 ngày; trường hợp cần thiết được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị ở lại huấn luyện thêm không quá 02 tháng nhưng tổng số thời gian không vượt quá thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Việc huấn luyện đối với binh sĩ dự bị hạng hai do Chính phủ quy định.
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã biên chế vào đơn vị dự bị động viên trước khi tập trung huấn luyện, diễn tập được kiểm tra sức khỏe.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo phòng y tế phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
PERFORMANCE OF ACTIVE DUTY NON-COMMISSIONED OFFICERS/ENLISTED SOLDIERS AND RESERVE NON-COMMISSIONED OFFICERS/ENLISTED SOLDIERS
Section 1: PERFORMANCE OF ACTIVE DUTY NON-COMMISSIONED OFFICERS/ENLISTED SOLDIERS
Article 21: Duration of service in regular armed force of non-commissioned officers/enlisted soldiers
1. Duration of service in regular armed force in peacetime of non-commissioned officers/enlisted soldiers is 24 months.
2. The Minister of National Defense may give decision on extension of duration of service in regular armed force of non-commissioned officers/enlisted soldiers in the following cases (the extension shall not exceed 6 months):
a) To ensure the readiness for combat;
b) During the prevention and fighting against natural disasters/epidemics and the rescue activities.
3. The duration of service of non-commissioned officers/enlisted soldiers in wartime or in emergency condition of national defense shall be in accordance with the general mobilization or local mobilization.
Article 22: Method for calculating duration of service in regular armed force of non-commissioned officers/enlisted soldiers
1. Duration of service in regular armed force of non-commissioned officers/enlisted soldiers is calculated from the day on which the soldiers are transferred or from the day on which People's Army accept the soldiers to the demobilized day decided by competent authorities.
2. The duration of desertion and time of serving the temporary prison sentence shall not be included in duration of service in regular armed force.
Article 23. Performance of non-commissioned officers/enlisted soldiers with professional knowledge
1. Non-commissioned officers/enlisted soldiers with professional skill and knowledge who perform military service shall be prioritized in assignment to positions appropriate with the demand of the army according to the regulations issued by the Minister of National Defense.
2. If a non-commissioned officer/enlisted soldier who has completed military service in regular armed force or is serving in reserve force and satisfies the requirements of the army volunteers (and the army has demand), such officer/soldier shall be transferred to serve as an army commissioned officer, a professional soldier or a defense official according to the law provisions.
Section 2: PERFORMANCE OF RESERVE NON-COMMISSIONED OFFICERS/ENLISTED SOLDIERS
Article 24. Grade of reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers
1. Non-commissioned officers and enlisted soldiers are classified in to grade 1 reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers and grade 2 reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers.
2. Grade 1 reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers:
a) Non-commissioned officers/enlisted soldiers who are demobilized after at least 6 months serving in regular armed force;
b) Non-commissioned officers/enlisted soldiers who are demobilized after participating in combat;
c) Male citizens having stopped the service in the police after 20 months serving there;
d) Male citizens being professional soldiers who have stopped serving in regular armed force;
dd) Female citizens being defense officials who are transferred from resigned non-commissioned officers/enlisted soldiers;
e) Core militiamen who have completed militia service with at least 12 months served as a standing militiaman or have finished the concentrated training in 3 months or more;
g) Citizens being grade 2 reserve enlisted soldiers who have finished the concentrated training in 6 months or more;
h) Citizens who have completed service in Police departments of communes for at least 36 constant months.
3. Grade 2 reserve enlisted soldiers:
a) Male citizens being mobilized enlisted soldiers after less than 06 months serving in regular armed force;
b) Defense officials other than those specified in point dd clause 2 of this Article 2 who have resigned;
c) Male citizens having stopped the service in the police after less than 12 months serving there;
d) Male citizens older than the age subject to military recruitment who have not performed military service in regular armed force and be conscripted into the police;
dd) Female citizens who have registered for military service as prescribed in clause 2 Article 12 of this Law.
Article 25. Service age of reserve non-commissioned officers and enlisted soldiers
Service age of reserve non-commissioned officers and enlisted soldiers:
1. Male citizens under 46 years old;
2. Female citizens under 41 years old.
Article 26. Groups of service age of reserve non-commissioned officers and enlisted soldiers
1. Groups of service age of reserve non-commissioned officers and enlisted soldiers:
1. Group A: Male citizens under 36 years old, female citizens under 31 years old;
2. Group B: Male citizens from 36 to under 46 years old, female citizens from 31 to under 41 years old.
Article 27.Training, practice, examination on the readiness for mobilization or fighting of reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers
1. Regarding grade 1 reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers:
a) Grade 1 reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers shall participate in training, practice and examination on the readiness for mobilization/fighting in mobilized reserve force for not more than 12 months;
b) Annually. the Prime Minister shall decide the quantity of grade 1 non-commissioned officers/enlisted soldiers subject to concentrated training/practice/examination on the readiness for mobilization/fighting;
c) Pursuant to the decision of the Prime Minister, the Minister of National Defense shall assign the tasks for the army units; regulate the amount of training and its duration. During the training, non-commissioned officers/enlisted soldiers may be gathered for examination on the readiness for mobilization/fighting for not more than 07 days; if necessary, non-commissioned officers/enlisted soldiers shall received extra training for not exceeding 02 months and within the duration specified in point a clause 1 of this Article.
2. The training for grade 2 reserve enlisted soldier shall conform to the regulations of the Government.
Article 28. Medical examination for reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers
1. Reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers who have been included in mobilized reserve units shall undergo medical examinations before the concentrated training/practice.
2. People’s Committees of districts shall direct the Office of health to cooperate with relevant agencies in organizing medical examination for reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers.
Article 29. Removal from the reserve force
Any reserve non-commissioned officers/enlisted soldiers older than the age subject to reserve service or has health conditions unconformable to serve in reserve force shall be removed from the force according to the Military Commander of districts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Trong bối cảnh an ninh quốc gia ngày càng trở nên phức tạp và khó lường, nghĩa vụ quân sự đã và đang giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ Tổ quốc. Năm 2025, những tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự không chỉ phản ánh yêu cầu của thời đại mà còn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với sức khỏe, trình độ học vấn và khả năng của thanh niên. Vậy tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025 được quy định ra sao? 31/12/2024Công dân phải khám nghĩa vụ quân sự mấy lần năm 2025?
Công dân phải khám nghĩa vụ quân sự mấy lần năm 2025?
Nghĩa vụ quân sự là một trong những trách nhiệm quan trọng của công dân đối với Tổ quốc, thể hiện tinh thần yêu nước và sự sẵn sàng bảo vệ đất nước. Theo quy định của pháp luật, các công dân trong độ tuổi nhất định sẽ phải tham gia khám sức khỏe để xác định khả năng nhập ngũ. Vậy, trong năm 2025, công dân sẽ phải trải qua quy trình khám nghĩa vụ quân sự mấy lần? Hãy cùng tìm hiểu những quy định và thông tin liên quan đến vấn đề này. 31/12/2024Năm 2025 đi nghĩa vụ quân sự được những quyền lợi gì?
Năm 2025 đi nghĩa vụ quân sự được những quyền lợi gì?
Năm 2025, nghĩa vụ quân sự không chỉ là trách nhiệm của mỗi công dân mà còn đi kèm với nhiều quyền lợi thiết thực. Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, việc tham gia nghĩa vụ quân sự đã trở thành một cơ hội để các thanh niên rèn luyện bản thân, nâng cao kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm sống. Không chỉ mang lại kiến thức quân sự, nghĩa vụ quân sự còn mở ra nhiều lợi ích về việc làm, giáo dục và sức khỏe, giúp các thanh niên tự tin hơn khi trở về với cuộc sống dân sự. Bài viết này sẽ điểm qua những quyền lợi hấp dẫn mà các tân binh sẽ được hưởng trong năm 2025, từ hỗ trợ tài chính đến những chính sách ưu đãi trong học tập và nghề nghiệp. 24/11/2024Cận bao nhiêu độ được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2025?
Cận bao nhiêu độ được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2025?
Năm 2025 sắp đến gần. Với nhiều bạn trẻ, câu hỏi về nghĩa vụ quân sự trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Liệu mỗi người có đủ sức khỏe để hoàn thành nghĩa vụ hay sẽ được miễn do các vấn đề sức khỏe? Đặc biệt, cận thị – một trong những tình trạng phổ biến hiện nay – có ảnh hưởng như thế nào đến nghĩa vụ quân sự trong năm 2025? 26/11/2024Mới nhất 2025: Bao nhiêu tuổi hết nghĩa vụ quân sự?
Mới nhất 2025: Bao nhiêu tuổi hết nghĩa vụ quân sự?
Trong bối cảnh hiện đại, nghĩa vụ quân sự vẫn là một chủ đề quan trọng trong xã hội. Năm 2025, nhiều người trẻ sẽ đặt câu hỏi. "Bao nhiêu tuổi thì hết nghĩa vụ quân sự?" Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta hãy cùng xem xét quy định của pháp luật hiện hành. 24/11/2024Thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những cá nhân gặp khó khăn về mặt cá nhân, gia đình hoặc học tập có thể cần được tạm hoãn nghĩa vụ này. Năm 2025, thủ tục xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cũng như mẫu Giấy xin tạm hoãn được quy định thế nào? 31/12/2024Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự mới nhất 2025
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, nghĩa vụ quân sự vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, không phải mọi công dân đều có thể tham gia nghĩa vụ quân sự ngay lập tức. Pháp luật năm 2025 đã quy định một số trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nhằm tạo điều kiện cho những cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt, giúp họ có thể tiếp tục học tập, công tác hoặc chăm sóc gia đình. 25/11/2024Năm 2025 học thạc sĩ có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Năm 2025 học thạc sĩ có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Trong bối cảnh giáo dục ngày càng phát triển và nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân ngày càng cao, nhiều người trẻ đang cân nhắc việc học thạc sĩ. Tuy nhiên, một trong những mối quan tâm lớn của họ là vấn đề nghĩa vụ quân sự. Năm 2025, liệu việc theo học thạc sĩ có được xem là lý do hợp lệ để hoãn nghĩa vụ quân sự hay không? 25/11/2024Quy định mới nhất về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2025
Quy định mới nhất về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2025
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, các quy định mới về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi hơn cho những đối tượng như sinh viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn, hay những người đang tham gia các chương trình đào tạo nghề. Bài viết này sẽ điểm qua những quy định mới nhất về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2025 và những quy định liên quan. 25/11/2024Mẫu Giấy gọi nhập ngũ mới nhất 2025
